|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 07/2024/KDTM-ST
Ngày: 27/9/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Trình và bà Dương Thị Thu Hằng.
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy (Số F đường Đ, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2024/TLST-KDTM ngày 22/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2024/QĐXXST-KDTM ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á. Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Dương Đức T, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ, địa chỉ: Số A T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình và bà Lê Thị Phương T1, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ, địa chỉ: Số A N, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Theo Giấy ủy quyền số 252/UQ-QLN.24 ngày 04/3/2024). Bà T1, ông T đều có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Địa chỉ trụ sở: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Phạm Tấn M, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1992, địa chỉ: 5 Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo Giấy uỷ quyền số 26/09/UQ-ML ngày 26/9/2024). Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Phạm Tấn M, sinh năm 1993 và bà Cao Phạm Phương L1, sinh năm 1992, cùng địa chỉ: Số H T, Phường A, Quận E, Thành phố H, đều vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông C Phạm Tấn M: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1992, địa chỉ: 5 Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 30/8/2024). Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2024, các bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A) và Công ty TNHH Đ đã ký kết Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số HUE.DN.2367.220921 ngày 27/9/2021, Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phát hành L/C số HUE.DN.3505.160323 ngày 22/3/2023 và Hợp đồng cấp tín dụng số HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023, với hạn mức tín dụng là 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng), hạn mức cho vay là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), hạn mức bảo lãnh là 2.000.000.000 (hai tỷ đồng). Thời hạn cho vay được ghi trên mỗi Khế ước nhận nợ và tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ thi công xây dựng. Lãi suất cho vay: được quy định trong khế ước nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á đã giải ngân cho Công ty TNHH Đ số tiền 8.000.000.000 đồng bằng các Khế ước nhận nợ số KUNN 01/HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023 với số tiền giải ngân là 3.500.000.000 đồng và khế ước nhận nợ số KUNN 02/HUE.DN.3255.160323 ngày 23/3/2023 với số tiền 4.500.000.000 đồng.
Để đảm bảo các khoản vay trên, Công ty TNHH Đ đã thế chấp các tài sản sau:
- - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 357168 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/9/2020, thay đổi chủ tài sản ngày 21/10/2020.
- - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 357167 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/9/2020, thay đổi chủ tài sản ngày 21/10/2020.
Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số HUE.BĐDN.159.220921 ngày 27/9/2021 được công chứng tại Phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế, số công chứng 3841; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T ngày 28/9/2021 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 22/3/2023.
Đồng thời nghĩa vụ trả nợ của bên vay được bảo đảm bằng: Bảo lãnh của ông Cao Phạm Tấn M theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 22/3/2023 và bảo lãnh của bà Cao Phạm Phương L1 theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH Đ) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH Đ đã trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền như sau:
- - Đối với khế ước nhận nợ số KUNN01/HUE.DN.3255.160323 (tài khoản vay số [...]) đã trả tổng số tiền: 98.551.046 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 82 đồng; Nợ lãi: 98.550.964 đồng).
- - Đối với khế ước nhận nợ số KUNN02/HUE.DN.3255.160323 (tài khoản vay số [...]): Tổng số tiền: 137.289.833 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 11.914.052 đồng; Nợ lãi: 125.375.781 đồng).
Tuy nhiên, kể từ kỳ trả nợ ngày 25/7/2023 Công ty TNHH Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á. Do đó, căn cứ thoả thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:
- - Ngày 23/9/2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á đã chuyển nợ quá hạn đối với toàn bộ dư nợ gốc chưa thanh toán của khế ước nhận nợ số KUNN 01/HUE.DN.3255.160323 (tài khoản vay số [...]) (do khoản vay đáo hạn).
- - Ngày 24/9/2023, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á đã chuyển nợ quá hạn đối với toàn bộ dư nợ gốc chưa thanh toán của khế ước nhận nợ số KUNN 02/HUE.DN.3255.160323 (tài khoản vay số [...]) (do khoản vay đáo hạn).
Tính đến ngày 27/9/2024, Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, lãi chậm trả lãi là 27.554.755 đồng.
Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ trực tiếp làm việc để đề nghị Công ty TNHH Đ trả nợ nhưng công ty vẫn không thực hiện.
Do đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2024 là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi Công ty TNHH Đ thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết.
Nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ gồm Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ.
Đồng thời, ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và ngày 22/3/2023.
* Tại phiên tòa và quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH Đ – ông Nguyễn Anh N trình bày như sau:
Công ty TNHH Đ thừa nhận công ty và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á đã ký kết Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số HUE.DN.2367.220921 ngày 27/9/2021, Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phát hành L/C số HUE.DN.3505.160323 ngày 22/3/2023 và Hợp đồng cấp tín dụng số HUE.DN .3255.160323 ngày 22/3/2023, với hạn mức tín dụng là 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng), hạn mức cho vay là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), hạn mức bảo lãnh là 2.000.000.000 (hai tỷ đồng). Thời hạn cho vay được ghi trên mỗi Khế ước nhận nợ và tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ thi công xây dựng. Lãi suất cho vay: được quy định trong khế ước nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á đã giải ngân cho Công ty TNHH Đ số tiền 8.000.000.000 đồng bằng các Khế ước nhận nợ số KUNN 01/HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023 với số tiền giải ngân là 3.500.000.000 đồng và khế ước nhận nợ số KUNN 02/HUE.DN.3255.160323 ngày 23/3/2023 với số tiền 4.500.000.000 đồng.
Để đảm bảo các khoản vay trên, Công ty TNHH Đ đã thế chấp các tài sản sau:
- - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 357168 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/9/2020, thay đổi chủ tài sản ngày 21/10/2020.
- - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 357167 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/9/2020, thay đổi chủ tài sản ngày 21/10/2020.
Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số HUE.BĐDN.159.220921 ngày 27/9/2021 được công chứng tại Phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế, số công chứng 3841; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T ngày 28/9/2021 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 22/3/2023.
Đồng thời nghĩa vụ trả nợ của bên vay được bảo đảm bằng: Bảo lãnh của ông Cao Phạm Tấn M theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 22/3/2023 và bảo lãnh của bà Cao Phạm Phương L1 theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH Đ) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 27/9/2024, Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng.
Hiện nay do Công ty TNHH Đ đang gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh dẫn đến chậm thanh toán cho Ngân hàng, tuy nhiên hiện tại công ty đang có nhiều dự án chuẩn bị được phê duyệt, cụ thể là 27 thửa đất tại phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được cấp sổ vào đầu tháng 8 năm 2024 và Công ty cần thêm thời gian để hoàn thiện pháp lý và chuyển nhượng sang công ty khi hoàn thành các thủ tục trên. Công ty cam kết bán toàn bộ 27 lô đất trong thời gian sớm nhất (03 tháng) để trả nợ cho Ngân hàng. Đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện về thời gian trả nợ để Công ty hoạt động kinh doanh bình thường. Trường hợp công ty không trả được nợ thì công ty TNHH Đ đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Ngoài ra trong quá trình quan hệ tín dụng trước đây thì Công ty cũng đã sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ví dụ: Bảo hiểm Nhân thọ, Tài khoản số đẹp và tiền gửi,... do đó mong Ngân hàng xem xét miễn giảm toàn bộ lãi cho công ty để vượt qua giai đoạn khó khăn này.
* Tại đơn đề nghị vắng mặt ngày 08/8/2024, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 trình bày ý kiến như sau:
Công ty TNHH Đ có vay vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á đúng như phản ánh của Đơn khởi kiện do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á gửi đến Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế. Vào thời điểm hiện tại, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, công việc kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn dẫn đến không trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Tuy nhiên, Công ty Đ vẫn còn tiềm lực tài chính, với nhiều dự án sắp được phê duyệt, và nhiều nguồn thu trong thời gian sắp tới. Vậy nên, kính đề nghị phía Ngân hàng và Tòa án tạo điều kiện cho Công ty Đ có thể tập trung vào việc kinh doanh, giải quyết những tồn động trong thời gian 03 tháng, Công ty sẽ đủ năng lực tài chính để thanh toán đầy đủ cho phía Ngân hàng.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, nhưng các bên đương sự không thống nhất được phương án trả nợ. Vì vậy Toà án tiến hành mở phiên toà đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quy định pháp luật. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt lần thứ 2 do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á tổng số tiền tính đến ngày 27/9/2024 là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi Công ty TNHH Đ thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết.
Trường hợp Công ty TNHH Đ không trả đủ nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất sổ 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ và Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ. Trường hợp tài sản thế chấp đã xử lý nhưng không đủ thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á thì bị đơn là Công ty TNHH Đ phải có nghĩa vụ trả tiếp số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á.
Đồng thời người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 phải có nghĩa vụ trả thay số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á theo Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và ngày 22/3/2023.
Về án phí và chi phí tố tụng: Buộc Công ty TNHH Đ phải chịu theo quy định của pháp luật; Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- - Về Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là Công ty TNHH Đ có địa chỉ trụ sở tại phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy là đúng quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Về sự vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại phiên tòa. Ông M đã có văn bản ủy quyền cho ông Nguyễn Anh N tham gia tố tụng tại Tòa án (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 30/8/2024), bà L1 vắng mặt lần thứ hai do đó căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A) và Công ty TNHH Đ đã ký kết Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số HUE.DN.2367.220921 ngày 27/9/2021, Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phát hành L/C số HUE.DN.3505.160323 ngày 22/3/2023 và Hợp đồng cấp tín dụng số HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023, với hạn mức tín dụng là 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng), hạn mức cho vay là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), hạn mức bảo lãnh là 2.000.000.000 (hai tỷ đồng). Thời hạn cho vay được ghi trên mỗi Khế ước nhận nợ và tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ thi công xây dựng. Lãi suất cho vay: được quy định trong khế ước nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á đã giải ngân cho Công ty TNHH Đ số tiền 8.000.000.000 đồng bằng các Khế ước nhận nợ số KUNN 01/HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023 với số tiền giải ngân là 3.500.000.000 đồng và khế ước nhận nợ số KUNN 02/HUE.DN.3255.160323 ngày 23/3/2023 với số tiền 4.500.000.000 đồng.
Xét việc ký kết Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số HUE.DN.2367.220921 ngày 27/9/2021, Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng phát hành L/C số HUE.DN.3505.160323 ngày 22/3/2023; Hợp đồng cấp tín dụng số HUE.DN.3255.160323 ngày 22/3/2023 và các Khế ước nhận nợ giữa Công ty TNHH Đ và Ngân hàng Thương mại cổ phần Á là tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực.
Do bị đơn Công ty TNHH Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ kỳ trả nợ ngày 25/7/2023, nên Ngân hàng Thương mại cổ phần Á khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2024 là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi Công ty TNHH Đ thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Vì vậy, Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Công ty TNHH Đ phải chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2024 là 9.824.610.424 đồng, trong đó gồm: dư nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi Công ty TNHH Đ thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết.
Về xử lý tài sản thế chấp: Xét Hợp đồng thế chấp tài sản số HUE.BĐDN.159.220921 ngày 27/9/2021 được công chứng tại Phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế, số công chứng 3841; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T ngày 28/9/2021 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 22/3/2023 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Á và Công ty TNHH Đ là đảm bảo đúng quy định tại các Điều 318, 319, 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 8, 10, 22, 49 Nghị định số 21/2021/NĐ- CP ngày 19/03/2021 của Chính Phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; do đó trường hợp Công ty TNHH Đ không trả được nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ và Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ, để thu hồi nợ vay. Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ, Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng số nợ còn lại.
Về biện pháp bảo lãnh: Xét việc ký kết Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và ngày 22/3/2023 giữa bên bảo lãnh là ông Cao Phạm Tấn M và Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 giữa bên bảo lãnh là bà Cao Phạm Phương L1; bên được bảo lãnh là Công ty TNHH Đ và bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á là đảm bảo đúng quy định tại các Điều 335, 336, 342 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 43, Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ- CP ngày 19/03/2021 của Chính Phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do đó, trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Hợp đồng bảo lãnh đã được ký kết.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn Công ty TNHH Đ phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 112.000.000 đồng + 0,1% x (9.824.610.424 đồng – 4.000.000.000 đồng) = 117.824.610 đồng (Một trăm mười bảy triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm mười đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á không phải chịu án phí, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 58.360.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002992 ngày 22/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ 5.000.000 đồng nên cần buộc bị đơn Công ty TNHH Đ phải thanh toán lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng chẵn).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 280, 299, 318, 319, 335, 336, 342, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 8, 10, 22, 43, 44, 49 Nghị định 21/2021/NĐ- CP ngày 19/03/2021 của Chính Phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á;
Buộc Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á tổng số tiền tính đến ngày xét xử 27/9/2024 là 9.824.610.424 đồng (chín tỷ tám trăm hai mươi tư triệu sáu trăm mười nghìn bốn trăm hai mươi tư đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 7.988.085.866 đồng, nợ lãi trong hạn là 251.265.753 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.557.704.050 đồng, phạt chậm trả lãi là 27.554.755 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người yêu cầu là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á nếu Công ty TNHH Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ và Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số HUE.BĐDN.159.220921 ngày 27/9/2021 được công chứng tại Phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế, số công chứng 3841; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T ngày 28/9/2021 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 22/3/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Á và Công ty TNHH Đ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ, Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng số nợ còn lại.
Đồng thời trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có quyền yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Cao Phạm Tấn M và bà Cao Phạm Phương L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 và ngày 22/3/2023 giữa bên bảo lãnh là ông Cao Phạm Tấn M và Hợp đồng bảo lãnh lập ngày 27/9/2021 giữa bên bảo lãnh là bà Cao Phạm Phương L1, bên được bảo lãnh là Công ty TNHH Đ và bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á.
3. Về án phí: Buộc Công ty TNHH Đ phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 117.824.610 đồng (Một trăm mười bảy triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm mười đồng).
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn Công ty TNHH Đ phải thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng chẵn).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí 58.360.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002992 ngày 22/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Án sơ thẩm xét xử công khai báo cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.
10
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quỳnh Châu |
11
12
Bản án số 07/2024/KDTM-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 07/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á. Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc.
