Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27-5-2024

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi

con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Trọng Thơi.
  2. Ông Trần Văn Cường.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Khánh N - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 05 tháng 3 năm 2024, bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ quen biết rồi tìm hiểu, yêu nhau một thời gian thì tổ chức tiệc cưới theo phong tục tại địa phương. Chị H và anh Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy đăng ký kết hôn số 117/2013, quyển số 01/2019 ngày 04/10/2013. Sau khi kết hôn, Chị Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Hồng Đ sinh sống tại tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. C sống với nhau được một thời gian thì vợ chồng chị H và anh Đ thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Do không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng và chia sẽ lẫn nhau nên từ tháng 9/2023 vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay.

Nhận thấy, cuộc hôn nhân này đã lâm vào tình trạng trầm trọng và không thể hàn gắn. Do đó, chị H đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy giải quyết cho chị H được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Đ.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ có 03 con chung là: Nguyễn Phúc Minh K, sinh ngày: 15/10/2013; Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 21/8/2016; Nguyễn Phúc Hoàng N1, sinh ngày: 09/9/2021. Hiện cháu K và cháu M đang ở với anh Đ, cháu N1 đang ở với chị H. Chị H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H đồng ý giao cháu K và cháu M cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và chị H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai, biên bản hòa giải ngày 25 tháng 3 năm 2024, lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn là anh Nguyễn Hồng Đ trình bày: anh Đ và chị Nguyễn Thị Minh H là vợ chồng có có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy đăng ký kết hôn số 117/2013, quyển số 01/2019 ngày 04/10/2013. Hôn nhân giữa anh Đ và chị H là hoàn toàn tự nguyện. Sau khi đăng ký kết hôn xong vợ chồng sống tại Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mỗi người sống mỗi nơi không có quan tâm chăm sóc gì nhau. Nay chị H ly hôn thì anh Đ không đồng ý vì anh Đ nhận thấy con còn nhỏ, nếu ly hôn thì ảnh hưởng không tốt đến các con.

Về con chung: Anh Đ trình bày vợ chồng có 03 con chung là: Nguyễn Phúc Minh K, sinh ngày: 15/10/2013; Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 21/8/2016; Nguyễn Phúc Hoàng N1, sinh ngày: 09/9/2021. Hiện cháu K và cháu M đang ở với anh Đ, cháu N1 đang ở với chị H. Anh Đ đồng ý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K và cháu M cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ đồng ý giao cháu N1 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và anh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh ngày 06/5/2024 Ủy ban nhân dân phường P cung cấp thông tin: Theo hồ sơ, Chị H và anh Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy đăng ký kết hôn số 117/2013, quyển số 01/2019 ngày 04/10/2013. Sau khi kết hôn, Chị Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Hồng Đ sinh sống tại tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. C sống với nhau được một thời gian thì vợ chồng chị H và anh Đ thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn. Hiện tại thì vợ chồng không sống chung với nhau nữa. Chị H yêu cầu ly hôn với anh Đ thì địa phương không có ý kiến gì, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quy định pháp luật, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về nội dung: Căn cứ các quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Minh H được ly hôn anh Nguyễn Hồng Đ; giao cháu K và cháu M cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và giao cháu N1 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và anh Đ và chị H không cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, con không ai được cản trở; không xem xét về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản; chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Minh H đã được Toà án triệu tập hợp lệ, có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, đồng thời xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn Anh Nguyễn Hồng Đ, có địa chỉ tại Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ có đăng ký kết hôn vào ngày 04/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ là hợp pháp.

Quá trình chung sống, giữa chị H và anh Đ đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, mỗi người sống mỗi nơi không có quan tâm chăm sóc gì nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay. Anh Đ không đồng ý ly hôn nhưng cũng không có phương án để vợ chồng đoàn tụ, cũng bỏ mặc và không có ý kiến về việc chị H ly hôn. Điều này chứng tỏ anh Đ không quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa anh và chị H. Chị H và anh Đ thừa nhận giữa hai người không còn quan tâm, yêu thương nhau, không thể trở về chung sống với nhau. Hội đồng xét xử xét thấy: tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Minh H được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Đ.

[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ có 03 con chung là: Nguyễn Phúc Minh K, sinh ngày: 15/10/2013; Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 21/8/2016; Nguyễn Phúc Hoàng N1, sinh ngày: 09/9/2021. Hiện cháu M, cháu K đang ở cùng với anh Đ, cháu N1 đang ở với chị H. Nguyện vọng của cháu M, cháu K tiếp tục muốn ở với anh Đ. Xét yêu cầu người trực tiếp nuôi con của chị H và anh Đ đúng qui định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao cháu Nguyễn Phúc Minh K, sinh ngày:

15/10/2013; Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 21/8/2016 cho anh Nguyễn Hồng Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và giao cháu Nguyễn Phúc Hoàng N1, sinh ngày: 09/9/2021cho chị Nguyễn Thị Minh H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ;Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Minh H được ly hôn anh Nguyễn Hồng Đ.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc Minh K, sinh ngày: 15/10/2013; Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 21/8/2016 cho anh Nguyễn Hồng Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Phúc Hoàng N1, sinh ngày: 09/9/2021cho chị Nguyễn Thị Minh H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002918 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Án sơ thẩm xét xử công khai, nguyên đơn, vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THA DS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Thủy Châu;
  • - Nguyên đơn, bị đơn;
  • - Lưu hồ sơ, lưu dán án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 07/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt. - Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ B, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger