Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LƯƠNG TÀI

TỈNH BẮC NINH

Bản án số: 07/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 24/4/2024

V/v: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Sướng

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Mạnh.

Ông Nguyễn Đức Hùng

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến - Thư ký Toà án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Tài tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Tá Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 24/4/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lương Tài xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST - HNGĐ ngày 02/11/2023 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXX - ST, ngày 01/3/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1979 (Có mặt tại phiên tòa)

Nơi cư trú: V - T - L - Bắc Ninh

- Bị đơn: Anh Tạ Hữu D, sinh năm 1977 (vắng mặt tại phiên tòa)

Nơi thường trú: V - T - L - Bắc Ninh

Hiện tạm trú tại: C Tầng B chung cư A C, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản ghi lời khai có trong hồ sơ vụ án, chị Bùi Thị V trình bày: chị kết hôn với anh Tạ Hữu D vào ngày 09/10/1997 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và được UBND xã T, huyện L đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Sau ngày cưới chị và anh D về chung sống với nhau ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc. Sau đó thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn:

Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng cãi cọ nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2000 cho đến nay. Nay chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, chung sống với anh D thì đôi bên không có hạnh phúc nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Hữu D1, sinh năm 1998; Hiện con chung đã trưởng thành, khoẻ mạnh và ra ở riêng nên vợ chồng không đề nghị giải quyết;

Về tài sản chung và công nợ: Vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai anh D trình bầy: Anh xác định thời gian kết thôn và điều kiện kết hôn như chị V trình bầy là chính xác nhưng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo anh do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng cãi cọ nhau. Từ năm 2000 chị V đã chuyển về nhà đẻ ở cho đến nay vợ chồng sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh nhất trí ly hôn với chị V.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Hữu D1, sinh năm 1998; Hiện con chung đã trưởng thành, khoẻ mạnh và ra ở riêng nên vợ chồng không đề nghị giải quyết;

Về tài sản chung và công nợ: Vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết,

Tại phiên tòa chị V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn với anh D,

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Tài phát biểu quan điểm cho rằng: Việc Tòa án tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền, đúng thời hạn quy định của pháp luật. Việc Tòa án thu thập chứng cứ và ra các văn bản tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên HĐXX vẫn đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Tài đề nghị HĐXX áp dụng các Điều28,35,40, 147, 227, 228, 235, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị V: Xử cho chị Bùi Thị V được ly hôn anh Tạ Hữu D.

Về án phí: Chị Bùi Thị V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa.

Căn cứ vào kết quả tranh tụng công khai tại phiên tòa.

Sau khi thảo luận và nghị án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, anh Tạ Hữu D trình bày: Anh D đồng ý để Tòa án nhân dân huyện Lương Tài giải quyết việc ly hôn giữa anh và chị V. Do điều kiện công việc bận nên anh không thể tham gia phiên tòa được và anh đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh D là phù hợp với quy định tại các khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Chị Bùi Thị V và anh Tạ Hữu D kết hôn vào ngày 09/10/1997 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và được UBND xã T, huyện L nên đây được coi là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng có quan điểm sống trái ngược nhau và đã sống ly thân từ năm 2000 đến nay. Nay chị V và anh D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và vợ chồng sống ly thân hơn 20 năm không còn khả năng đoàn tụ. Chị V có đơn xin ly hôn anh D đồng ý ly hôn. Trường hợp anh D không xin vắng mặt tại phiên công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án sẽ công nhận việc tuậnu tình ly hôn giữa chị V và anh D. Tuy nhiên, do anh D vắng mặt nên cần xử cho chị V được ly hôn với anh D là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị V và anh D trình bày: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Hữu D1, sinh năm 1998; Hiện con chung đã trưởng thành và ra ở riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy HĐXX không đặt ra xem xét.

Về tài sản và công nợ: Chị V và anh D trình bày: Vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy HĐXX không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28,35,40,147, 227, 228, 235, 238, 264, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị V: Xử cho chị Bùi Thị V được ly hôn anh Tạ Hữu D.
  2. Về án phí: Chị Bùi Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002912 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài.
  3. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị V có mặt tại phiên toà biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Anh Tạ Hữu D vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Lương Tài;
  • - THADS huyện Lương Tài
  • (khi án có hiệu lực PL);
  • - Phòng GĐ TAND Tỉnh Bắc Ninh;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;.
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Xuân Sướng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2024/HNGĐ - ST ngày 24/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 07/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ề quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị V: Xử cho chị Bùi Thị V được ly hôn anh Tạ Hữu D.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger