TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-02-2025.
“V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Văn Còn.
- Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Xuân Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 197/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số C, ấp B, xã Đ, huyện T, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Thành S, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số C, ấp B, xã Đ, huyện T, tỉnh Long An. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bích H trình bày: Bà và ông Lê Thành S quen biết được hai gia đình chấp nhận nên có tổ chức lễ cưới năm 1999 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ vào ngày 22/02/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với gia đình của ông S và sống hạnh phúc với nhau đến khoảng năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông S thường xuyên đi nhậu, đánh đập bà và nhiều lần ông S xúc phạm đến danh dự của bà. Khoảng tháng 10/2024 vợ chồng sống ly thân nhau, đến tháng 12/2024 bà dọn về sống chung với cha mẹ ruột. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Lê Thành S.
Nuôi con chung: Bà và ông S có 02 con chung tên Lê Nhật H1, sinh ngày 30/11/2000 và Lê Huỳnh Đang G, sinh ngày 20/5/2014. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con chung tên là Lê Huỳnh Đang G, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Lê Nhật H1, sinh năm 2000 đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: Không có.
Nghĩa vụ trả nợ : Không có.
2/ Bị đơn Lê Thành S trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về quá trình sống chung.
Về hôn nhân: Ông không đồng ý ly hôn với bà H vì ông còn thương vợ thương con. Ông thừa nhận ông có đi nhậu về cự cải với bà H và dùng tay đánh bà H nhưng đó chỉ là mâu thuẫn thường xảy ra trong cuộc sống vợ chồng mà ai cũng mắc phải. Ông sẽ thay đổi tính tình để vợ chồng sống chung hòa hợp nên ông mong muốn vợ chồng đoàn tụ.
Nuôi con chung: Ông và bà H có 02 con chung tên Lê Nhật H1, sinh ngày 30/11/2000 và Lê Huỳnh Đang G, sinh ngày 20/5/2014. Con chung Lê Nhật H1 đã trưởng thành, khỏe mạnh. Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H, đối với con chung tên Lê Huỳnh Đang G tùy theo nguyện vọng con muốn sống chung với ai.
Chia tài sản chung: Không có.
Nghĩa vụ trả nợ : Không có.
Tại phiên tòa: Các đương sự trình bày đã cung cấp đủ các chứng cứ, không cung cấp chứng cứ gì thêm. Nguyên đơn vẫn giữ ý kiến và yêu cầu của mình. Bị đơn không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Huỳnh Thị Bích H có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Trụ giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Lê Thành S; hiện ông S đang sinh sống tại huyện T, tỉnh Long An nên đây là vụ án Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, vì nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét, hôn nhân giữa bà H và ông S có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/02/2013, đây là hôn nhân hợp pháp, sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Bà H và ông S có xảy ra mâu thuẫn, do ông S thường xuyên đi nhậu và bà H có lời qua tiếng lại nên ông dùng tay đánh bà H. Ông S xác định bà H đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 12/2024 cho đến nay. Ông S xác định vợ chồng sống chung có mâu thuẫn nhưng ông còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn. Tại phiên tòa, ông S không có phương pháp để vợ chồng đoàn tụ, bà H vẫn giữ nguyên ý kiến xin được ly hôn với ông S. Xét thấy giữa hai đương sự đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H được ly hôn với ông S.
[3] Nuôi con chung: Bà H và ông S có 02 con chung tên Lê Nhật H1, sinh ngày 30/11/2000 và Lê Huỳnh Đang G, sinh ngày 20/5/2014.
[3.1] Đối với con chung tên là Lê Huỳnh Đang G: Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Xét, tại bản tự khai cháu G đang sống chung với bà H và có nguyện vọng sống chung với mẹ; ông S xác định tùy theo nguyện vọng của con. Do đó, Hội đồng xét xử tôn trọng nguyện vọng của cháu G theo quy tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên Lê Huỳnh Đang G cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
[3.2] Đối với con chung tên là Lê Nhật H1 đã trưởng thành, khỏe mạnh. Bà H và ông S không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Chia tài sản: Bà H và ông S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Nghĩa vụ trả nợ: Bà H và ông S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Bích H về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với ông Lê Thành S.
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích H được ly hôn với ông Lê Thành S.
- Nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Huỳnh Đang G, sinh ngày 20/5/2014 cho bà Huỳnh Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Thành S không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Bích H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009858 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
- Đương sự có mặt được quyền kháng cáo xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Thoa |
5
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 07/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thị Bích H "Ly hôn" Lê Thành S
