TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU Bản án số: 07/2025/DS-ST Ngày: 21-02-2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Kim Luyến.
Ông Phạm Hoàng Hân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thẩm tra viên Tòa án
nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau tham
gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thúy Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C, (viết tắt Ngân hàng).
Trụ sở: Tòa nhà CC5, B L, Phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Ca S, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện N.
Địa chỉ nơi làm việc: Số A, đường H, khóm G, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau; là người đại diện theo ủy quyền (xin vắng).
Bị đơn: - Ông Hồ Văn H, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm E, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
– Bà Hồ Thị L, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm E, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày yêu cầu:
Ngày 18/02/2019 ông Hồ Văn H đại diện hộ gia đình có giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay gửi Ngân hàng C để vay vốn số tiền 20.000.000 đồng. Ông H, bà L (em ruột ông H) vay theo gói H1 mới thoát nghèo theo khế ước vay tiền số 6600000715100929. Ngân hàng giải ngân ngày 15/8/2019, lãi suất cho vay 8,25%/năm, lãi suất quá hạn 10,725%/năm, hạn trả ngày 14/5/2026. Số tiền còn nợ đến ngày 07/10/2024: 24.217.064 đồng, trong đó: tiền gốc: 20.000.000 đồng, tiền lãi là 4.217.064 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay ông H, bà L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu ông Hồ Văn H, bà Hồ Thị L liên đới thanh toán tổng số tiền vốn vay và lãi còn nợ tính đến ngày 17/02/2025 là 24.800.214 đồng (trong đó vốn gốc là 20.000.000 đồng, lãi là 4.800.214 đồng) và yêu cầu tiếp tục thanh toán lãi suất phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng.
* Đối với bị đơn ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L: Quá trình giải quyết vụ án ông H, bà L không có văn bản phản hồi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án triệu tập ông H, bà L tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng các đương sự đều vắng mặt không lý do.
* Tại phiên tòa:
- Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
- Ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng theo quy định pháp luật nên không có kiến nghị.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 288, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C. Buộc ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L liên đới thanh toán cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 17/02/2025 là 24.800.214 đồng (trong đó vốn gốc là 20.000.000 đồng, lãi là 4.800.214 đồng).
Đồng thời, ông H, bà L tiếp tục chịu lãi suất phát sinh cho đến khi tất toán nợ. Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng C yêu cầu ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L thanh toán tiền vốn vay và lãi suất theo hợp đồng tín dụng nên xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L cư trú tại khóm E, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L vắng mặt xét xử lần 02. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
* Xét hợp đồng tín dụng: Theo khế ước vay tiền số 6600000715100929 ngày 15 tháng 08 năm 2019 Ngân hàng đã giải ngân cho ông H số tiền vốn vay 20.000.000 đồng, mục đích vay để cải tạo vuông, mua tôm giống.
Xét thấy, việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và ông H có sự ủy quyền từ bà L (em ruột ông H, theo Giấy ủy quyền ngày 18/02/2019). Chủ thể giao kết hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, việc giao kết hợp đồng là ý chí tự nguyện của các bên, mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, lãi suất cho vay của Ngân hàng P với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Bộ luật Dân sự nên hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và ông H phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết theo quy định tại Điều 401 của Bộ luật Dân sự.
* Xét trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng: Căn cứ mục II Giấy ủy quyền ngày 18/02/2019 thể hiện nội dung: “Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I của giấy ủy quyền này thỏa thuận cử ông Hồ Văn H đại diện ủy quyền cho chúng tôi thực hiện đứng tên người vay và thực hiện các giao dịch với Ngân hàng C và đúng theo quy định trước sự chứng kiến của trưởng thôn”. Đồng thời tại mục III Giấy ủy quyền ngày 18/02/2019 thể hiện nội dung: “Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I cam kết chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội”.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thấy rằng quá trình sử dụng vốn vay ông H, bà L đã vi phạm hợp đồng tín dụng, cụ thể vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nên ông H, bà L phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng là phù hợp với quy định tại Điều 288, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
Vì vậy, Hội đồng xét xử buộc ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L liên đới thanh toán cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 17/02/2025 là 24.800.214 đồng (trong đó vốn gốc là 20.000.000 đồng, lãi là 4.800.214 đồng).
Kể từ ngày 18/02/2025 ông H, bà L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
[3] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các đương sự phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm c khoản 1 Điều 11 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận toàn bộ nên ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.240.011 đồng.
Ngân hàng C thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Ý kiến của kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; điểm c khoản 1 Điều 11, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
Buộc ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L liên đới thanh toán cho Ngân hàng C tổng số tiền vốn vay và lãi suất còn nợ tính đến ngày 17/02/2025 là 24.800.214 đồng (trong đó vốn gốc là 20.000.000 đồng, lãi là 4.800.214 đồng).
Kể từ ngày 18/02/2025 ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Hồ Văn H và bà Hồ Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.240.011 đồng.
Ngân hàng C thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Hồng Ngân |
Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 07/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
