Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NGHI SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/KDTM - ST

Ngày 19 - 7 - 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Văn Bắc

Ông Quản Giang Thao

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Viết Chiến - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Hường - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghi Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2024/TLST – KDTM ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST- KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2024/QÐST-KDTM ngày 21/6/2024. Giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng N
  2. Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, TP

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Sỹ Đ – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh T1 - N.

    Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Văn Đ1 - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh T1 - N.

  3. Bị đơn: Công ty TNHH DV-VT Sông Lam
  4. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Bá L – Chức vụ: Giám đốc.

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • Ông Hồ Bá L, sinh năm 1968
    • Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1971

    Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên tòa có mặt ông Bùi Văn Đ1; Vắng mặt ông Hồ Bá L và bà Đỗ Thị H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn trình bày: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị vay vốn của Công ty TNHH D1 (sau đây gọi tắt là Công ty D1), Ngân hàng N – Chi nhánh T2 (sau đây gọi là Ngân hàng N) đã đồng ý cho Công ty D1 vay vốn, cụ thể như sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-201901132 ngày 25/03/2019:
    • Mức cho vay: 5.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bốn trăm triệu đồng).
    • Số tiền đã giải ngân: 5.400.000.000 đồng.
    • Mục đích vay vốn: Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh gia công hàng may mặc.
    • Thời gian vay: 88 tháng.
    • Lãi suất vay vốn: 11,5%/năm.
    • Định kỳ hạn trả nợ: Trả gốc 06 tháng 1 lần vào ngày 25; trả lãi 1 tháng 1 lần vào ngày 25.
    • Số tiền gốc đã trả: 5.020.000.000 đồng.
    • Trả nợ lãi đến hết ngày 24/05/2023.
    • Chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024. Trong đó:
      • + Dư nợ gốc quá hạn là: 380.000.000 đồng.
      • + Lãi suất quá hạn: 17,25%/năm.
    • + Nợ lãi tạm tính chưa thanh toán kể từ ngày 25/05/2023 đến ngày 05/06/2024 là: 241.444.418 đồng.
  2. Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 ngày 10/12/2021:
    • Mức cho vay: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng).
    • Số tiền đã giải ngân: 1.000.000.000 đồng.
    • Mục đích vay vốn: Đầu tư mua sắm phương tiện vận tải.
    • Thời gian vay: 64 tháng.
    • Lãi suất vay vốn: 11,5%/năm.
    • Định kỳ hạn trả nợ: Trả gốc 06 tháng 1 lần vào ngày 25; trả lãi 1 tháng 1 lần vào ngày 25.
    • Số tiền gốc đã trả: 893.000.000 đồng.
    • Trả nợ lãi đến hết ngày 24/05/2023.
    • Chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024. Trong đó:
      • + Dư nợ gốc quá hạn là: 107.000.000 đồng.
      • + Lãi suất quá hạn: 17,25%/năm.
    • + Nợ lãi tạm tính chưa thanh toán kể từ ngày 25/05/2023 đến ngày 05/06/2024 là: 90.931.433 đồng.
  3. Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 ngày 19/10/2022:
    • Mức cho vay: 4.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ đồng).
  • Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh gia công hàng may mặc.
  • Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng.
  • Lãi suất vay vốn: Quy định theo từng lần nhận nợ.
  • Định kỳ hạn trả nợ: Trả gốc cuối kỳ theo từng lần nhận nợ; trả lãi 1 tháng 1 lần vào ngày 25.
  • Trả nợ lãi đến hết ngày 24/05/2023.
  • Chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024. Trong đó:
    • + Dư nợ gốc quá hạn là: 3.970.000.000 đồng.
    • + Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn theo thỏa thuận từng lần nhận nợ.
  • + Nợ lãi tạm tính chưa thanh toán kể từ ngày 25/05/2023 đến ngày 05/06/2024 là: 247.001.492 đồng.

Để đảm bảo cho việc vay vốn theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên, Công ty TNHH D1 có tài sản bảo đảm như sau:

2. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên:

2.1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

  • Địa chỉ thửa đất tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0016433 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/10/1994, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 733 QSDĐ/87 kèm Giấy xác nhận nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 258/TS-GCNQSDĐ do Phòng Tài nguyên &Môi trường huyện T cấp ngày 09/04/2015
  • Thửa đất số: 57; Tờ bản đồ số: 02 (Nay là thửa số 340 - TBĐ số 36, bản đồ địa chính xã T đo vẽ năm 2006).
  • Diện tích: 1.300m² (Bằng chữ: Một nghìn ba trăm mét vuông).
  • Mục đích sử dụng: Đất ở: 200m²; Đất vườn: 1,100m²
  • Thời hạn sử dụng: Lâu dài
  • Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H
  • Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 002/69/2019 ký ngày 21/03/2019 được Công chứng tại Văn phòng C.

2.2. Quyền sử dụng đất:

  • Địa chỉ thửa đất tại: Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 497970 do Ủy ban nhân dân Thị xã N cấp ngày 15/07/2020.
  • Thửa đất số: 291; Tờ bản đồ số: 36.
  • Diện tích: 680,5m² (Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi phẩy năm mét vuông).
  • Mục đích sử dụng: Đất ở: 100 m²; Đất CLN: 580,5m²
  • Thời hạn sử dụng: Lâu dài
  • Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 003/69/2019 ký ngày 21/03/2019 được Công chứng tại Văn phòng C

2.3. Quyền sử dụng đất:

  • Địa chỉ thửa đất tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 183066 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/05/2011, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00372/QSDĐ/CN.
  • Thửa đất số: 23a; Tờ bản đồ số: 35.
  • Diện tích: 246m² (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi sáu mét vuông).
  • Mục đích sử dụng: Đất ở: 246 m²;
  • Thời hạn sử dụng: Lâu dài
  • Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H
  • Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 003/SL/2020 ký ngày 09/09/2020 được Công chứng tại Văn phòng C.

2.4. Phương tiện vận tải:

  • Tên tài sản: Xe ô tô con nhãn hiệu KIA Carnival.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 019850 do Phòng CSGT - Công an tỉnh T cấp ngày 03/12/2021.
  • Biển kiểm soát: 36A-701.62.
  • Số khung: RNYNC5BA8MC238662;
  • Số máy: D4HEMH704085
  • Chủ sở hữu: Công ty TNHH D1
  • Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3522/001/SL/2021 ký ngày 15/12/2021 được Công chứng tại Văn phòng C1.

Trong quá trình vay vốn, Công ty TNHH D1 đã vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: không thực hiện trả nợ gốc, lãi đúng quy định, toàn bộ khoản vay của Công ty TNHH D1 đã chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã thông báo, làm việc với Công ty tìm cách tháo gỡ và tìm nguồn để trả nợ cho ngân hàng, tuy nhiên Công ty TNHH D1 vẫn không trả được khoản nợ theo cam kết tại hợp đồng tín dụng và các Biên bản làm việc thỏa thuận việc trả nợ.

Do không thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn và thực hiện các cam kết trả nợ với Ngân hàng, khoản vay của khách hàng đã chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024, tổng số dư nợ gốc chuyển quá hạn: 7.257.000.000 đồng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay vốn.

Đến ngày 27/03/2024, công ty TNHH D1 đã thanh toán 2.000.000.000 đồng nợ gốc cho Ngân hàng và thực hiện rút 02 tài sản là QSDĐ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 497970 do Ủy ban nhân dân Thị xã N cấp ngày 15/07/2020 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 183066 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/05/2011, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH

00372/QSDĐ/CN. Ngày 17/05/2024, công ty TNHH D1 đã thanh toán 800.000.000 đồng nợ gốc cho Ngân hàng và thực hiện rút 01 tài sản là xe ô tô con nhãn hiệu KIA Carnival, theo Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 019850 do Phòng CSGT - Công an tỉnh T cấp ngày 03/12/2021.

Số nợ còn lại là 4.457.000.000 đồng nợ gốc và lãi quá hạn phát sinh đến ngày 19/7/2024 là 710.106.866 đồng chưa thanh toán.

Việc Công ty TNHH D1 không thực hiện thanh toán hết dư nợ theo nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng tín dụng đã gây cho Ngân hàng nhiều khó khăn, thiệt hại. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay, Ngân hàng N yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Nghi Sơn giải quyết:

  1. Buộc Công ty TNHH D1 phải trả nợ cho Ngân hàng N số tiền là: 5.167.106.866 đồng, bao gồm nợ gốc: 4.457.000.000 đồng và nợ lãi phát sinh đến ngày 19/7/2024 là 710.106.866 và số lãi phát sinh kể từ ngày 19/7/2024 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất quá hạn do ngân hàng N1 quy định.
  2. Đề nghị xử lý các tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản khác của khách hàng làm tài sản thi hành án thu hồi nợ cho Ngân hàng N – chi nhánh T2.

* Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án ông Hồ Bá L - người đại diện theo pháp luật của bị đơn, đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án trình bày:

Ngày 25/3/2019 Công ty TNHH D1Ngân hàng N chi Nhánh T1- N ký hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-201901132 ngày 25/03/2019: Mức cho vay: 5.400.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 ngày 10/12/2021: Mức cho vay: 1.000.000.000 đồng và Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 ngày 19/10/2022: Mức cho vay: 4.000.000.000 đồng.

Để bảo đảm cho các khoản vay trên Công ty D1, ông Hồ Bá L và bà Đỗ Thị H đã thế chấp các tài sản gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0016433 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/10/1994, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 733 QSDĐ/87 kèm Giấy xác nhận nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 258/TS-GCNQSDĐ do Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện T cấp ngày 09/04/2015, Thửa đất số: 57; Tờ bản đồ số: 02 (Nay là thửa số 340 - TBĐ số 36, bản đồ địa chính xã T đo vẽ năm 2006); diện tích: 1.300m² trong đó: đất ở: 200m², đất vườn: 1.100m²; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 002/69/2019.

- Quyền sử dụng đất tại: Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 497970 do Ủy ban nhân dân Thị xã N cấp ngày 15/07/2020; Thửa đất số: 291; Tờ bản đồ số: 36; Diện tích: 680,5m²; Mục đích sử dụng: Đất ở: 100 m²; Đất CLN: 580,5m²; Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 003/69/2019 ký ngày 21/03/2019.

- Quyền sử dụng đất tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 183066 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/05/2011, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00372/QSDĐ/CN; Thửa đất số: 23a; Tờ bản đồ số: 35; Diện tích: 246m²; Mục đích sử dụng: Đất ở: 246 m²; Chủ sử dụng đất: Ông Hồ Bá L – Bà Đỗ Thị H. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 003/SL/2020 ký ngày 09/09/2020.

- Xe ô tô con nhãn hiệu KIA Carnival; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 019850 do Phòng CSGT - Công an tỉnh T cấp ngày 03/12/2021; Biển kiểm soát: 36A-701.62.

Sau khi ký các hợp đồng vay trên Công ty D1 gặp khó khăn nên không thực hiện đúng cam kết trả nợ cho ngân hàng, nay ngân hàng khởi kiện Công ty D1 hoàn toàn thống nhất. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án Công ty D1 đã trả cho Ngân hàng số tiền 2.800.000.000 đồng; số dư nợ gốc và lãi đến ngày 05/6/2024 là 5.036.377.343 đồng, trong đó nợ gốc 4.457.000.000 đồng và tiền lãi là 579.377.343 đồng. Do công ty D1 đang gặp khó khăn nên đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện giảm lãi và cho Công ty đến ngày 20/8/2024 sẽ tất toán toàn bộ số nợ trên.

* Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị H sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H thông qua ông Hồ Bá L, nhưng bà H không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả tổng số tiền tính đến ngày 19/7/2024 là 5.167.106.866 đồng. Nếu bị đơn và những người liên quan không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành không đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả nợ cho Ngân hàng N tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 19/7/2024 là 5.167.106.866 đồng và tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/7/2024 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng N cho đến khi trả hết nợ. Nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH D1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng, hợp đồng hai bên ký kết có mục đích lợi nhuận và cả hai bên đều có đăng ký kinh doanh. Nên tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy đinh tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn Công ty D1 có địa chỉ tại thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân dân thị xã Nghi Sơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi:

Theo Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-201901132 ngày 25/03/2019 Ngân hàng N cho Công ty D1 vay: 5.400.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh gia công hàng may mặc. Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 ngày 10/12/2021 Ngân hàng N cho Công ty D1 vay 1.000.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Đầu tư mua sắm phương tiện vận tải và Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 ngày 19/10/2022 Ngân hàng N cho Công ty D1 vay: 4.000.000.000 đồng, mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh gia công hàng may mặc.

Tổng số tiền Ngân hàng N cho Công ty D1 vay theo 03 hợp đồng tín dụng là: 10.400.000.000 đồng.

Quá trình vay vốn đối với Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-201901132 Công ty D1 đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 5.020.000.000 đồng, T nợ lãi đến hết ngày 24/05/2023, Chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024. Trong đó: Dư nợ gốc quá hạn là: 380.000.000 đồng.

Đối với Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 Công ty D1 đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 893.000.000 đồng, trả nợ lãi đến hết ngày 24/5/2023, chuyển nợ gốc quá hạn kể từ ngày 02/01/2024, dư nợ gốc quá hạn là: 107.000.000 đồng.

Đối với Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 Công ty D1 đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, trả nợ lãi đến hết ngày

24/5/2023. Dư nợ gốc quá hạn là: 3.970.000.000 đồng, chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 02/01/2024.

Tổng số tiền gốc Công ty D1 còn nợ lại là: 4.457.000.000 đồng.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn thừa nhận Công ty D1 có vay Ngân hàng Nông nghiệp số tiền theo 03 hợp đồng tín dụng như nguyên đơn trình bày, quá trình vay vốn đã trả được số tiền nợ gốc và lãi như bị đơn trình bày, số tiền nợ gốc còn lại là 4.457.000.000 đồng.

Vì vậy, có căn cứ để xác định: Ngân hàng N đã giải ngân cho Công ty D1 vay số tiền là 10.400.000.000 đồng theo 03 hợp đồng tín dụng, cụ thể Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-201901132 ngày 25/03/2019; Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 ngày 10/12/2021 và Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 ngày 19/10/2022. Lãi suất cho vay, lãi trong hạn và lãi quá hạn quy định trong các hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Quá trình vay vốn Công ty D1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, tính đến ngày 19/7/2024, Công ty D1 còn nợ số tiền nợ gốc 4.457.000.000 đồng, nợ lãi 710.106.866 đồng. Tổng số tiền nợ cả gốc và lãi là: 5.167.106.866 đồng.

Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/7/2024 là: 5.167.106.866 đồng là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ:

Để đảm bảo cho các khoản vay trên Công ty D1, ông Hồ Bá L và bà Đỗ Thị H đã thế chấp tài sản gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 57; Tờ bản đồ số: 02 (Nay là thửa số 340 - TBĐ số 36, bản đồ địa chính xã T đo vẽ năm 2006).
  • Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: 291, tờ bản đồ số: 36 tại Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
  • Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: 23a, Tờ bản đồ số: 35 tại Thôn T, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
  • Xe ô tô con nhãn hiệu KIA Carnival, Biển kiểm soát: 36A-701.62.

Ngày 27/03/2024, Công ty D1 đã thanh toán 2.000.000.000 đồng nợ gốc cho Ngân hàng và thực hiện rút 02 tài sản là QSDĐ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 497970 do Ủy ban nhân dân Thị xã N cấp ngày 15/07/2020 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 183066 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 05/05/2011, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH

Đến ngày 17/05/2024, Công ty D1 đã thanh toán 800.000.000 đồng nợ gốc cho Ngân hàng và thực hiện rút 01 tài sản là Xe ô tô con nhãn hiệu KIA Carnival

Tài sản thế chấp còn lại là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 57, tờ bản đồ số: 02 (Nay là thửa số 340 - TBĐ số 36, bản đồ địa chính xã T đo vẽ năm 2006). Địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã T, thị xã N; diện tích đất thế chấp 1300m², trong

đó đất ở 200m², đất vườn 1.100m². Tài sản trên đất gồm:

  • + 01 nhà cấp IV năm hoàn thành 1994 kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT, diện tích xây dựng 111m², diện tích sàn 111m².
  • + 01 nhà cấp IV năm hoàn thành 2014, kết cấu nhà gỗ cột chịu lực, mái ngói đất nung, móng xây đá hộc, diện tích xây dựng 183m², diện tích sàn 183m².

Giấy chứng nhận QSD đất số E0016433 do UBND huyện T cấp ngày 14/10/1994. Giấy xác nhận nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 258/TS-GCNQSD Đ do Phòng Tài nguyên và môi trường huyện T cấp ngày 09/4/2015.

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 002/69/2019 ngày 21/3/2019 tại Văn phòng C, tỉnh Thanh Hóa.

Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp; theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 15/5/2024 xác định các tài sản thế chấp này không có sự thay đổi so với thời điểm các bên thế chấp. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nếu Công ty D1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì Ngân hàng Nông nghiệp có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

[4] Về án phí: Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp, được trả lại cho nguyên đơn.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

    Điều 295, 299 và 463 Bộ luật dân sự;

    Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

    Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; điểm e, tiểu mục 1.4, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

  2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N:
    • * Buộc Công ty TNHH D1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 19/7/2024 là: 5.167.106.866 đồng (Năm tỷ, một trăm sáu mươi bảy triệu, một trăm linh sáu nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng) theo 03 Hợp đồng tín dụng, bao gồm Hợp đồng tín dụng số: 3522-LAV-201901132 ngày 25/03/2019; Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202104473 ngày 10/12/2021 và Hợp đồng tín dụng số 3522-LAV-202204160 ngày 19/10/2022.
    • * Công ty TNHH D1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/7/2024 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng N cho đến khi trả

hết nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty TNHH D1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Nếu Công ty TNHH D1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 57, tờ bản đồ số: 02 (Nay là thửa số 340 - TBĐ số 36, bản đồ địa chính xã T đo vẽ năm 2006). Địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã T, thị xã N; diện tích đất thế chấp 1300m², trong đó đất ở 200m², đất vườn 1.100m². Tài sản trên đất gồm:

  • + 01 nhà cấp IV năm hoàn thành 1994 kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT, diện tích xây dựng 111m², diện tích sàn 111m².
  • + 01 nhà cấp IV năm hoàn thành 2014, kết cấu nhà gỗ cột chịu lực, mái ngói đất nung, móng xây đá hộc, diện tích xây dựng 183m², diện tích sàn 183m².

Giấy chứng nhận QSD đất số E0016433 do UBND huyện T cấp ngày 14/10/1994. Giấy xác nhận nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 258/TS-GCNQSDĐ do Phòng Tài nguyên và môi trường huyện T cấp ngày 09/4/2015.

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 002/69/2019 ngày 21/3/2019 tại Văn phòng C, tỉnh Thanh Hóa.

  1. Về án phí:
    • - Công ty TNHH D1 phải chịu 113.167.000 đồng (một trăm mười ba triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.800.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số: 0007112 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  2. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - Đương sự;
  • - VKSND thị xã Nghi Sơn;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA

Phạm Ngọc Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2024/KDTM - ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 07/2024/KDTM - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger