|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 6 - 2024
V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Ông Lê Tiến Dũng |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Bà Trịnh Thị Thủy |
| Bà Nguyễn Thị Trung Lan |
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Út - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Huề - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng xét sơ thẩm thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/5/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/6/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu U, sinh năm: 2000
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
(Chị U vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu U trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đỗ Văn L tự nguyện tìm hiểu và tiến hành đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 19/9/2023 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình chung sống vợ chồng chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, quan điểm sống khác nhau dẫn đến vợ chồng chị thường xuyên cãi vã. Vợ chồng chị đã sống ly thân với nhau kể từ tháng 6 năm 2024. Trong thời gian ly thân vợ chồng chị mạnh ai nấy sống, không có sự quan tâm, chăm sóc và không có mong muốn đoàn tụ. Vì vậy chị U yêu cầu giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Văn L.
Về con chung: Chị U xác định trong quá trình chung sống cùng nhau giữa chị và anh Đỗ Văn L có 01 người con chung là Đỗ Nam D, sinh ngày 26/9/2023. Nguyện vọng của chị U sau khi ly hôn là được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị U xác định trong quá trình chung sống cùng nhau giữa chị và anh Đỗ Văn L không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Trong quá trình tố tụng Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn anh Đỗ Văn L không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tuy nhiên bị đơn anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Căn cứ vào khoản 3 Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo kết quả phiên họp cho anh L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng và nêu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn đã không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và qua tranh tụng công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Đỗ Thị Thu U. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đỗ Thị Thu U và anh Đỗ Văn L được ly hôn; Về con chung: Giao cháu Đỗ Nam D, sinh ngày 26/9/2023 cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu U xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết; Về án phí: Buộc chị Đỗ Thị Thu U phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập và đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Xuất phát từ việc chị Đỗ Thị Thu U khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Văn L và khi ly hôn chị U có yêu cầu được giải quyết về việc nuôi con. Bị đơn anh Đỗ Văn L cư trú tại Thôn C, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
[1.2] Nguyên đơn chị Đỗ Thị Thu U vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Đỗ Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Đỗ Thị Thu U và anh Đỗ Văn L tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 19/9/2023 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh L đến để hòa giải nhưng anh L không đến, điều này cũng chứng tỏ anh L không có thiện chí để hòa giải hàn gắn tình cảm; còn chị U xác định hiện không còn tình cảm gì với anh L, vợ chồng đã sống ly thân một thời gian, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm lẫn nhau và chị U cương quyết yêu cầu ly hôn.
Ngày 09/05/2024, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa chị U và anh L thì được chính quyền địa phương cung cấp thông tin giữa chị U và anh L có xảy ra mâu thuẫn dẫn đến sau khi chị U sĩnh ong con đã bỏ về bố mẹ ruột của chị U tại Thôn A, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng và không quay về chung sống cùng anh L nữa. Như vậy hoàn toàn phù hợp với lời khai của chị U.
Từ những phân tích nêu trên có thể xác định mâu thuẫn giữa chị U và anh L đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị U, xử cho chị Đỗ Thị Thu U được ly hôn anh Đỗ Văn L là có cơ sơ và phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.2] Về con chung:
Chị U xác định trong quá trình chung sống cùng nhau giữa chị và anh và anh Đỗ Văn L có 01 người con chung là Đỗ Nam D, sinh ngày 26/9/2023. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Quá trình giải quyết vụ án chị U đã cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc chị có chỗ ở và thu nhập ổn định. Căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, nhận thấy cần tiếp tục giao con chung là Đỗ Nam D, sinh ngày 26/9/2023 cho chị U được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án chị U không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:
Chị U xác định trong quá trình chúng sống giữa anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết tài sản chung và nợ chung trong vụ án này. Nếu sau này các bên có tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác.
[3] Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát:
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí:
Buộc chị Đỗ Thị Thu U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Thu U. Cho chị Đỗ Thị Thu U và anh Đỗ Văn L được ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Nam D, sinh ngày 26/9/2023 cho chị Đỗ Thị Thu U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Đỗ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu U phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009861 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng. Xác nhận chị U đã nộp đủ án phí.
- Về nghĩa vụ Thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Tiến Dũng |
Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp về ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 07/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án
