Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08-01-2024

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Đổi;
  2. Bà Võ Thị Kiều Loan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1124/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 358/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 197/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1983;
  • Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
  • Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983;
  • Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Ông T có đơn đề nghị vắng mặt, bà N vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15/8/2023, nguyên đơn ông Võ Thành T trình bày: Ông T và bà N chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn ngày 08/5/2007 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Trong thời gian đầu kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian gần đây, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài được nên ông T khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Ông Võ Thành T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị N.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Xuân N1, sinh ngày 15/01/2008 và Võ Thị Thảo V, sinh ngày 06/7/2012. Khi ly hôn ông T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Xuân N1 và Thảo V, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị N vắng mặt trong quá trình thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.

Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho bà Nguyễn Thị N theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà N biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với ông T nhưng bà N không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị N vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của ông T và xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ông T bận đi làm xa nên có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Võ Thành T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị N, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nơi bị đơn cư trú thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Ông Võ Thành T bận đi làm xa nên có đơn đề nghị xử vắng mặt; Nguyễn Thị N vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/5/2007 nên hôn nhân giữa ông T và bà N là hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét yêu cầu ly hôn của ông T đối với bà N: Ông T cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống. Nay ông T thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên xin ly hôn. Tòa án đã tiến hành tống đạt mời bà Nguyễn Thị N, bà N biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với ông T nhưng bà N không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải cho thấy bà N không có thiện chí hàn gắn. Từ đó, Hội đồng xét xử xét hôn nhân giữa ông T với bà N đã mâu thuẫn trầm trọng nên ông T yêu cầu xin ly hôn với bà N là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2]. Về con chung: Ông T trình bày quá trình chung sống thì ông T và bà N có 02 con chung, tên Võ Thị Xuân N1, sinh ngày 15/01/2008 và Võ Thị Thảo V, sinh ngày 06/7/2012. Hiện cháu N1 và cháu V do ông Trung trực t nuôi dưỡng. Khi ly hôn ông T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Xuân N1 và Thảo V. Tại bản tự khai ngày 01/12/2023, cháu N1 và cháu V đều trình bày ý kiến mong muốn được sống cùng ông T khi ông T và bà N ly hôn. Bà Nguyễn Thị N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày đối với vấn đề con chung. Do đó để đảm bảo sự phát triển ổn định của con chung, giao cho ông T được quyền nuôi dưỡng cháu Võ Thị Xuân N1 và Võ Thị Thảo V phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con, không trái với các qui định tại các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.

[2.4]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với bà Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa ông T và bà N có phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.

[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn ông Võ Thành T phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Võ Thành T đối với bà Nguyễn Thị N. Ông Võ Thành T được ly hôn với bà Nguyễn Thị N.
  2. Về con chung: Ông Võ Thành T được nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Thị Xuân N1, sinh ngày 15/01/2008 và Võ Thị Thảo V, sinh ngày 06/7/2012.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con vì ông T không yêu cầu.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Thành T trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí: Ông Võ Thành T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai số 0006202 ngày 18/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành. Ông Võ Thành T đã nộp xong.
  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Khắc Linh D
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Trần Thị Đổi Võ Thị Kiều L Nguyễn Khắc Linh D
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 08/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 07/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Võ Thành Trung "Ly hôn" Nguyễn Thị Nhài
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger