Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HẢI LĂNG

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 07/2024/HNGĐ- ST

Ngày 02/7/2024

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Hoan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Bà Trương Thị Kim Anh
  • - Ông Thái Văn Tuấn.

Thư ký phiên toà: Ông Trần Ánh Phương, thư ký Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Trị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thuỳ Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Trị tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án ly hôn và gia đình thụ lý số:24/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXX-ST ngày 24 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Hữu D, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 27/6/2024.

Bị đơn: Chị Trương Thị Minh O, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/02/2024 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 27/6/2024, anh Võ Hữu D trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Trương Thị Minh O kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 17/7/2018 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Sau khi kết hôn, do vợ chồng không hoà hợp nhau, hay bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã sống ly thân hơn 04 năm không quan tâm gì đến nhau. Anh D xác định không còn tình cảm với chị Trương Thị Minh O nên yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trương Thị Minh O.
  • - Về con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Trương Thị Minh O: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Trương Thị Minh O nhưng đến nay chị Trương Thị Minh O vẫn không đến Toà án làm việc và cũng không nộp cho Toà án bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến:

  • Về thủ tục tố tụng: Trong thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Thẩm phán đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại các Điều 28, 35, 39, 97, 177, 195, 196, 203, 220, 233 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
  • Nguyên đơn anh Võ Hữu D đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Trương Thị Minh O chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị O vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  • Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
  • - Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Hữu D được ly hôn với chị Trương Thị Minh O.
  • - Về con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
  • - Về án phí: Anh Võ Hữu D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đông xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Võ Hữu D yêu cầu được ly hôn với chị Trương Thị Minh O. Bị đơn có nơi cư trú tại thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị và vụ án không có yếu tố nước ngoài. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Trị.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng cho nguyên đơn và bị đơn. Chị Trương Thị Minh O không có ý kiến phản hồi và không đến Toà án tham gia tố tụng đồng thời vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Anh Võ Hữu D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Võ Hữu D và chị Trương Thị Minh O.

[3]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hữu D và chị Trương Thị Minh O kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/7/2018. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh Võ Hữu D và chị Trương Thị Minh O là hợp pháp.

Tại biên bản xác minh ngày 28/02/2024, Hội liên hiệp phụ nữ xã H cho biết: Trong quá trình chung sống, giữa anh Võ Hữu D và chị Trương Thị Minh O hay xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, hay bất đồng quan điểm, anh D và chị O đã sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau.

Tòa án đã tống đạt tất cả các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng chị O không đến Tòa án làm việc và không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của anh D, điều đó cho thấy chị O không có thiện chí và không mong muốn việc hàn gắn tình cảm với anh D.

Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh D và chị O đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của anh Võ Hữu D là có căn cứ nên cần được chấp nhận.

[4]. Về con chung: Không có.

[5]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

[6]. Về án phí: Anh Võ Hữu D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNTQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hữu D được ly hôn chị Trương Thị Minh O.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  4. Về án phí: Anh Võ Hữu D phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số BLTU/2023 số 0000105 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh Võ Hữu D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Anh Võ Hữu D và chị Trương Thị Minh O có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Quảng Trị;
  • - VKS huyện H;
  • - THADS huyện H;
  • - UBND xã H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ vụ án;
  • - Lưu: Tổ HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Nguyễn Đức Hoan

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Nguyễn Dư Chánh- Phan Thị Huệ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Hoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2024/HNGĐ- ST ngày 02/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn

  • Số bản án: 07/2024/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Võ Hữu D- Trương Thị Minh O
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger