|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG Bản án số: 07/2026/DS-ST Ngày: 09-01-2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lộc
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Miêng
- Ông Huỳnh Ngọc Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Sỉ – Thư ký Tòa án.
Ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 253/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 199/2025/QĐST–DS ngày 23 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần L (L1).
Địa chỉ trụ sở chính: LBP T, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. (nay là L2, số B đường T, phường H, Thành phố Hà Nội)
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần L:
+ Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1991 – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần L – Chi nhánh B. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Bà Nguyễn Thị Ú, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Cùng cư trú: số I, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre. (nay là số I, ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/8/2025, đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, trong quá trình tố tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần L là bà Nguyễn Thị Như Ý trình bày:
Ông Nguyễn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Ú có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần B1 (nay là Ngân hàng thương mại cổ phần L) - Chi nhánh B – Phòng G (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng tín dụng số HDTD23A20220299 ký ngày 15/6/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 23A20220299/01 ký ngày 17/6/2022, cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.
- Thời hạn cho vay: 60 tháng kể từ ngày 17/6/2022
- Lãi suất: 11,45%/năm; Cố định 3 tháng đầu. Tháng thứ 4 trở lên lãi suất điều chỉnh 3 tháng 1 lần theo công thức: Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ sở + Margin (Margin tối thiểu 6,2%/năm)
- Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn;
- Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm; Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh chỉ sơ dừa các loại theo đúng quy định L1.
* Tài sản đảm bảo khoản vay: Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC23A2022172 ký ngày 15/6/2022, công chứng tại Văn phòng C ngày 15/6/2022, số công chứng: 2116, Quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 15/6/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu vực B tỉnh Vĩnh Long).
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp theo:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 933778, vào sổ cấp GCN: H04648 do UBND huyện T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 09/7/2008 cho ông Nguyễn Hoàng N. Thửa đất số 321, tờ bản đồ số 11, diện tích 1367,5m2.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 822660, vào sổ cấp GCN: CH06012 do UBND huyện T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/12/2013 cho ông Nguyễn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Ú. Thửa đất số 322, tờ bản đồ số 11, diện tích 1369,6m2.
Tuy nhiên đến ngày 09/01/2026 ông Hoàng N, bà Nguyễn Thị Ú chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và không thanh toán nợ lãi và lãi chậm trả phát sinh. Tổng số tiền tạm tính đến ngày 09/01/2026 là: 469.807.469 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện: Hợp đồng tín dụng được ký kết tự nguyện, phù hợp pháp luật. Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi là có căn cứ.
QUYẾT ĐỊNH:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần L đối với ông Nguyễn Hoàng N, bà Nguyễn Thị Ú. Buộc ông Nguyễn Hoàng N, bà Nguyễn Thị Ú phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 09/01/2026 là 469.807.469 đồng.
- Về án phí dân sự: Buộc ông Nguyễn Hoàng N, bà Nguyễn Thị Ú phải có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 22.792.298 đồng.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Lộc |
Bản án số 07/2026/DS-ST ngày 09/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 07/2026/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Lộc phát Việt Nam - Nguyễn Hoàng Nam
