|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ Bản án số: 07/2025/KDTM-ST Ngày 24 - 6 - 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thoại;
- Ông Lê Văn Lượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hồng- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hoàng Thủy Tiên- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (địa chỉ: Số D-L), Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2025/TLST-KDTM ngày 24/02/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-KDTM ngày 21/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-KDTM ngày 05/6/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q,
Địa chỉ trụ sở: Số A- L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lưu Trung T-Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Văn N; địa chỉ: Số E- Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1,
Địa chỉ trụ sở: Số E- L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L- Giám đốc. Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị U, sinh năm:1980, địa chỉ: Khu phố Đ, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1989, địa chỉ: Khu phố Đ, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
[I] Theo đơn khởi kiện, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Ngân hàng Q), trình bày:
(1) Hợp đồng tín dụng: Ngân hàng Q- Chi nhánh Q1 đã cho Công ty TNHH MTV N1 (Công ty) vay vốn theo Hợp đồng cấp tín dụng số: 187032.24.504.15205728.TD ngày 18/01/2024 (Hợp đồng cấp tín dụng), Văn kiện sửa đổi bổ sung văn kiện 187032.24.504.15205728.TD.PL01 ngày 18/03/2024 (Văn kiện sửa đổi), Giải ngân vốn vay theo từng Khế ước nhận nợ đã được hai bên ký kết, cụ thể:
(1.1) Khế ước số: LD2414206481 ngày 21/5/2024, số tiền cho vay: 650.000.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng, ngày giải ngân: 21/5/2024. Công ty đã vi phạm kỳ trả nợ tiền lãi của tháng 10/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 661.776.742 đồng.
(1.2) Khế ước số: LD2414201896ngày 21/5/2024, số tiền cho vay: 600.950.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 21/5/2024. Công ty đã vi phạm kỳ trả nợ tiền lãi của tháng 10/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 610.001.405 đồng.
(1.3) Khế ước số: LD2414301644ngày 22/5/2024, số tiền cho vay: 244.000.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 22/5/2024. Công ty đã vi phạm kỳ trả nợ tiền lãi của tháng 10/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 248.399.477 đồng.
* Cả 03 Khế ước nên trên (1.1-1.2 và 1.3) đều có nội dung thoả thuận: Lãi suất trong hạn: 6,46%/năm (Điều chỉnh 03 tháng một lần), lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả: 10%/năm; Nợ gốc được trả vào ngày kết thúc khoản vay, L1 trả định kỳ vào ngày 25 hàng tháng.
(1.4) Khế ước số: LD242616361717/9/2024, số tiền cho vay: 510.000.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 17/9/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 518.622.166 đồng.
(1.5) Khế ước số: LD242957193721/10/2024, số tiền cho vay: 586.597.320 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 21/10/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 596.514.456 đồng.
(1.6) Khế ước số: LD242952819721/10/2024, số tiền cho vay: 364.000.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 21/10/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 370.153.859 đồng.
(1.7) Khế ước số: LD2425624806ngày 12/9/2024, số tiền cho vay: 294.920.000 đồng; thời hạn vay: 06 tháng; ngày giải ngân vốn vay: 12/9/2024. Số tiền vay Công ty còn phải trả tính đến ngày 11/01/2025, là: 299.905.980 đồng.
* Cả 04 Khế ước nên trên (1.4, 1.5, 1.6 và 1.7) đều có nội dung thoả thuận: Lãi suất trong hạn: 7,96%/năm (Điều chỉnh 03 tháng một lần), lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả: 10%/năm; Nợ gốc được trả vào ngày kết thúc khoản vay, L1 trả định kỳ vào ngày 25 hàng tháng.
* Tổng nợ tiền còn lại của 07 khế ước nhận nợ nêu trên, là: 3.305.374.085 đồng (Tính đến ngày 11/01/2025), gồm: Tiền gốc: 3.248.654.734 đồng, tiền lãi trong hạn: 26.178.682 đồng, tiền lãi quá hạn: 30.540.669 đồng.
(2) Tài sản bảo đảm:
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên, là:
(2.1) Quyền sử dụng 1.269m² đất, tại Thửa đất số: 09; Tờ bản đồ số: 18 của UBND phường Đ, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận số: BI 068927 do UBND thành phố Đ cấp ngày 05/4/2021; Ngày 06/6/2022, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thành phố Đ chỉnh lý trang 4 sang tên chủ sử dụng là bà Nguyễn Thị Mỹ P (bà P). Và toàn bộ tài sản gắn liền QSD đất nêu trên theo Hợp đồng thế chấp số: 27038.22.504.15205728.BD ngày 09/6/2022, giữa Ngân hàng Q với bà P (Hợp đồng thế chấp ngày 09/6/2022).
(2.2) Quyền sử dụng 171m² đất, tại Thửa đất số: 218 (Tách từ thửa 23); Tờ bản đồ số: 31 của UBND phường Đ, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận số: BP 386626 do UBND thành phố Đ cấp ngày 03/10/2013; Ngày 14/03/2014, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thành phố Đ chỉnh lý trang 4 sang tên chủ sử dụng là bà Nguyễn Thị U (bà U). Và toàn bộ tài sản gắn liền QSD đất nêu trên theo Hợp đồng thế chấp số: 195920.24.504.15205728.BD ngày 18/03/2024, giữa Ngân hàng Q với bà U (Hợp đồng thế chấp ngày 18/3/2024).
(3) Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q:
- Buộc Công ty phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Q khoản nợ theo (các) Hợp đồng tín dụng cùng (các) Khế ước nhận nợ đính kèm đã ký giữa các bên, với số tiền tạm tính đến hết ngày 11/01/2025, là 3.305.374.085 đồng (Gốc: 3.248.654.734 đồng, lãi trong hạn: 26.178.682 đồng, lãi quá hạn: 30.540.669 đồng).
- Công ty phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất thỏa thuận kể từ ngày 12/01/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng Q, thì Ngân hàng Q có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, xử lý các tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Q.
(4) Tại phiên tòa, nguyên đơn bổ sung yêu cầu tiền lãi tính từ ngày 11/01/2025 đến ngày 24/6/2025, với tổng số tiền 144.731.772 đồng (Tiền lãi trong hạn: 42.689.654 đồng, tiền lãi quá hạn: 102.042.118 đồng) và trình bày số dư nợ cụ thể của từng Khế ước nhận nợ tính đến ngày 24/6/2025, như sau:
- Khế ước số: LD2414206481 ngày 21/5/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 690.379.424 đồng, gồm: Tiền gốc: 650.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 3.106.110 đồng, tiền lãi quá hạn: 37.273.314 đồng.
- Khế ước số: LD2414201896ngày 21/5/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 636.365.806 đồng, gồm: Tiền gốc: 599.137.414 đồng, tiền lãi trong hạn: 2.871.718 đồng, tiền lãi quá hạn: 34.356.674 đồng.
- Khế ước số: LD2414301644ngày 22/5/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 259.136.224 đồng, gồm: Tiền gốc: 244.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 1.209.170 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.927.054 đồng.
- Khế ước số: LD242616361717/9/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 542.588.021 đồng, gồm: Tiền gốc: 510.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 15.904.734 đồng, tiền lãi quá hạn: 16.683.287 đồng.
- Khế ước số: LD242957193721/10/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 621.841.050 đồng, gồm: Tiền gốc: 586.597.320 đồng, tiền lãi trong hạn: 22.770.904 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.472.826 đồng.
- Khế ước số: LD242952819721/10/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 385.869.717 đồng, gồm: Tiền gốc: 364.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.129.980 đồng, tiền lãi quá hạn: 7.739.737 đồng.
- Khế ước số: LD2425624806ngày 12/9/2024, với tổng số tiền vay chưa thanh toán: 313.925.615 đồng, gồm: Tiền gốc: 294.920.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 8.875.720 đồng, tiền lãi quá hạn: 10.129.895 đồng.
[II] Bị đơn là Công ty TNHH MTV N1: Toà án đã tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng liên quan đến quá trình giải quyết vụ án nhưng bị đơn không gửi đến Toà án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; vắng mặt tại các phiên họp-phiên hoà giải Toà án tổ chức và vắng mặt tại phiên tòa.
[III] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị U (bà U) và bà Nguyễn Thị Mỹ P (bà P): Toà án đã tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng liên quan đến quá trình giải quyết vụ án nhưng bà U, bà P không gửi đến Toà án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi của nguyên đơn; vắng mặt tại các phiên họp-phiên hoà giải Toà án tổ chức. Tại phiên tòa, bà U vắng mặt, bà P có mặt.
Bà P đề nghị Hội đồng xét xử xem xét phạm vi thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Bà cho Công ty đối với Ngân hàng Q
[IV] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
4.1. Về thủ tục tố tụng:
- Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tham gia tố tụng, là đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc xét xử vắng mặt đương sự, chấp nhận xem xét yêu cầu khởi kiện bổ sung, là có căn cứ.
- Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử và các hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định pháp luật.
4.2. Về nội dung:
- Hợp đồng cấp tín dụng, Văn bản thỏa thuận, khế ước nhận nợ và hợp đồng thế chấp đều được ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên và không vi phạm điều cấm. Lãi suất thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 3 Luật các Tổ chức tín dụng và khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Công ty đã vi phạm thời hạn trả nợ tiền vay kể từ tháng 10/2024, Ngân hàng Q căn cứ vào nội dung thỏa thuận tại điểm f khoản 2 Điều 4 của Hợp đồng cấp tín dụng để chuyển sang nợ quá hạn và thực hiện quyền khởi kiện để thu hồi tất cả các khoản nợ trước thời hạn thỏa thuận, là có cơ sở.
- Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463 và khoản 1, 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Về lệ phí tố tụng: Bị đơn phải chịu toàn bộ lệ phí tố tụng theo quy định.
- Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[I] Về tố tụng:
1. Quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp giữa Ngân hàng Q với Công ty được phát sinh từ Hợp đồng tín dụng; Công ty có trụ sở đóng tại thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Do đó, có đủ căn cứ để xác định: Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng Q với Công ty là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Việc xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Bà U): Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng liên quan đến việc mở phiên tòa cho các đương sự trong vụ án đến lần thứ hai nhưng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Bà U) đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
3. Giới hạn xét xử: Tại phiên tòa, nguyên đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu Công ty phải trả thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/01/2025 đến ngày 24/6/2025, với tổng số tiền 144.731.772 đồng, thấy: Yêu cầu bổ sung tại phiên tòa của nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu. Vì vậy, cần căn cứ khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận xem xét yêu cầu bổ sung của nguyên đơn trong cùng vụ án này.
[II] Về nội dung:
1. Yêu cầu trả nợ tiền vay còn lại.
* Xem xét Hợp đồng cấp tín dụng, Văn kiện sửa đổi bổ sung và các khế ước nhận nợ, thấy: Hợp đồng cấp tín dụng, Văn kiện sửa đổi bổ sung và các khế ước nhận nợ được ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên, không vi phạm điều cấm và được thể hiện bằng văn bản là đảm bảo về hình thức. Lãi suất thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 3 Luật các Tổ chức tín dụng và khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Nghĩa vụ trả nợ tiền vay: Công ty đã vi phạm thời hạn trả nợ tiền vay kể từ tháng 10/2024, Ngân hàng Q căn cứ vào nội dung thỏa thuận tại điểm f khoản 2 Điều 4 của Hợp đồng cấp tín dụng để chuyển sang nợ quá hạn và thực hiện quyền khởi kiện để thu hồi tất cả các khoản nợ trước thời hạn thỏa thuận, là có cơ sở.
Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng Q đã trình bày số dư nợ của từng khế ước nhận nợ, thấy: Số liệu về dư nợ của từng khế ước nhận nợ do Ngân hàng Q trình bày là phù hợp với nội dung thoả thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng, Văn kiện sửa đổi bổ sung và các khế ước nhận nợ và lịch sử trả nợ tiền vay nên cần căn cứ Điều 463 và khoản 1, 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự để buộc Công ty phải có nghĩa vụ trả nợ tiền vay còn lại cho Ngân hàng Q, với tổng số tiền: 3.450.105.857 đồng, gồm: Nợ gốc: 3.248.654.734 đồng, nợ lãi trong hạn: 68.868.336 đồng, nợ lãi quá hạn: 132.582.787 đồng (tính đến ngày 24/6/2025). Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Q theo lãi suất thỏa thuận trong khế ước nhận nợ kể từ ngày 25/6/2025 cho đến khi trả hết nợ tiền vay nêu trên.
2. Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
Xem xét nội dung và hình thức của Hợp đồng thế chấp ngày 09/6/2022 và Hợp đồng thế chấp ngày 18/3/2024, thấy:
- Bà P đã thế chấp tài sản thuộc QDS của mình, là: QSD 1.269m² đất, Thửa đất số: 09; Tờ bản đồ số: 18 của UBND phường Đ theo Giấy chứng nhận số: BI 068927 và toàn bộ tài sản gắn liền QSD đất nêu trên thuộc quyền sở hữu của bà P để bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ tiền của Công ty Q (Hợp đồng thế chấp ngày 09/6/2022).
- Bà U đã thế chấp tài sản thuộc QDS của mình, là: QSD 171m² đất, Thửa đất số: 218 (Tách từ thửa 23); Tờ bản đồ số: 31 của UBND phường Đ theo Giấy chứng nhận số: BP 386626 và toàn bộ tài sản gắn liền QSD đất nêu trên thuộc quyền sở hữu của bà U để bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ tiền của Công ty Q (Hợp đồng thế chấp ngày 18/3/2024) .
- Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp: Ranh giới thửa đất thực tế sử dụng đúng với ranh giới thửa đất theo giấy chứng nhận.
* Với những nhận định nêu trên, có đủ căn cứ để xác định: Các Hợp đồng thế chấp nêu trên được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, có công chứng và đăng ký thế chấp nên đảm bảo quy định pháp luật về thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 292, Điều 298, khoản 1 Điều 299, Điều 317, khoản 3 Điều 318, Điều 319 của Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về phát mại tài sản.
3. Về lệ phí tố tụng và án phí.
3.1- Lệ phí tố tụng (Xem xét, thẩm định tại chỗ): Tổng chi phí xem xét thẩm định tại chổ, là: 7.092.000 đồng, Ngân hàng Q đã tạm chi khoản lệ phí này. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q được chấp nhận nên Công ty phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Q toàn bộ số tiền đã chi theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3.2- Án phí: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q đối với Công ty được chấp nhận toàn bộ nên Công ty phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng Q.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 68; Điều 157; khoản 1 Điều 244; khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 3 Luật các Tổ chức tín dụng.
- - Điều 101; khoản 1 Điều 102; Điều 212; Điều 299; khoản 7 Điều 323; Điều 463 và khoản 1, 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Khoản 29 Điều 3; khoản 1 Điều 167 và Điều 179 Luật Đất đai 2013.
- - Khoản 2, Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai.
- - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử,
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q về yêu cầu trả nợ tiền vay.
1.1- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1 phải trả nợ tiền vay còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, với tổng số tiền (Tính đến ngày 24/6/2025), là: 3.450.105.857 đồng (Ba tỷ, bốn trăm năm triệu, một trăm lẽ năm ngàn, tám trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó, tiền gốc: 3.248.654.734 đồng, tiền lãi trong hạn: 68.868.336 đồng, tiền lãi quá hạn: 132.582.787 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số: 187032.24.504.15205728.TD ngày 18/01/2024 và Văn kiện sửa đổi bổ sung văn kiện số 187032.24.504.15205728.TD.PL01 ngày 18/03/2024 (Kèm theo 07 khế ước nhận nợ), cụ thể:
- Khế ước số: LD2414206481 ngày 21/5/2024, với tổng số tiền: 690.379.424 đồng. Trong đó, tiền gốc: 650.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 3.106.110 đồng, tiền lãi quá hạn: 37.273.314 đồng.
- Khế ước số: LD2414201896ngày 21/5/2024, với tổng số tiền: 636.365.806 đồng. Trong đó, tiền gốc: 599.137.414 đồng, tiền lãi trong hạn: 2.871.718 đồng, tiền lãi quá hạn: 34.356.674 đồng.
- Khế ước số: LD2414301644ngày 22/5/2024, với tổng số tiền: 259.136.224 đồng. Trong đó, tiền gốc: 244.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 1.209.170 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.927.054 đồng.
- Khế ước số: LD242616361717/9/2024, với tổng số tiền: 542.588.021 đồng. Trong đó, tiền gốc: 510.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 15.904.734 đồng, tiền lãi quá hạn: 16.683.287 đồng.
- Khế ước số: LD242957193721/10/2024, với tổng số tiền: 621.841.050 đồng. Trong đó, tiền gốc: 586.597.320 đồng, tiền lãi trong hạn: 22.770.904 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.472.826 đồng.
- Khế ước số: LD242952819721/10/2024, với tổng số tiền: 385.869.717 đồng. Trong đó, tiền gốc: 364.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 14.129.980 đồng, tiền lãi quá hạn: 7.739.737 đồng.
- Khế ước số: LD2425624806ngày 12/9/2024, với tổng số tiền: 313.925.615 đồng. Trong đó, tiền gốc: 294.920.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 8.875.720 đồng, tiền lãi quá hạn: 10.129.895 đồng.
1.2- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1 phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo lãi suất thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ kể từ ngày 25/6/2025 cho đến khi trả hết số nợ tiền vay nêu trên.
2. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ tiền vay còn lại thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền tự mình hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp được xác định tại các Hợp đồng thế chấp, cụ thể:
- Quyền sử dụng 1.269m² đất (Đất ở: 1.000m², Đất trống cây HNK: 269m²), tại Thửa đất số: 09, Tờ bản đồ số: 18 của UBND phường Đ, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BI 068927 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05/4/2012 mang tên bà Nguyễn Thị L2; Ngày 06/6/2022, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thành phố Đ chỉnh lý trang 4 sang tên chủ sử dụng là bà Nguyễn Thị Mỹ P. Và toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp số: 27038.22.504.15205728.BĐ ngày 09/6/2022, giữa bên thế chấp là bà Nguyễn Thị Mỹ P với bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Q. Và kết quả xem xét thẩm định tại chỗ. (Có sơ đồ kèm theo).
- Quyền sử dụng 171m² đất (Đất ở: 168m², Đất trống cây HNK: 3m²), tại Thửa đất số: 218 (Tách từ Thửa 23), Tờ bản đồ số: 31 của UBND phường Đ, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BP 386626 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 03/10/2013 mang tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Hồng L; Ngày 14/3/2024, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thành phố Đ chỉnh lý trang 4 sang tên chủ sử dụng là bà Nguyễn Thị U. Và toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp số: 195920.24.504.15205728.BĐ ngày 18/3/2024, giữa bên thế chấp là bà Nguyễn Thị U với bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Q. Và kết quả xem xét thẩm định tại chỗ. (Có sơ đồ kèm theo).
3. Lệ phí tố tụng: Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1 phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 7.092.000 đồng (Bảy triệu không trăm chín mươi hai ngàn đồng) tiền xem xét, thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
4. Về án phí:
- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N1 phải chịu 102.002.000 đồng (Một trăm lẻ hai triệu, không trăm lẽ hai ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.053.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, không trăm năm mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000731 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa (Bà Nguyễn Thị Mỹ P) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa (Bà Nguyễn Thị U) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Huy |
Bản án số 07/2025/KDTM-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 07/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TC hợp đồng tín dụng giữa MB Bank - Công ty Nhất Hồng AN
