TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 07/2025/KDTM-ST Ngày: 18/3/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Mỹ Xuân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (bà) Nguyễn Thị Mai Hồng
2. Ông (bà) Trần Thị Dung
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Tú - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Trâm – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 58/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2025/QÐST-KDTM ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S)
Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T, chức vụ: Phó Giám đốc Khối Xử lý nợ phụ trách Xử lý nợ Khu vực Miền Nam
Người được ủy quyền: Ông Lê Duy Q - chuyên viên xử lý nợ. Có mặt
ĐCLL: 26-28 N, quận N, thành phố Cần Thơ.
(Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2024)
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn N
Địa chỉ: B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
Đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Ngọc D - Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Như Ý, sinh năm: 1999. Vắng mặt
Địa chỉ: Số H tổ F, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ
(Giấy ủy quyền ngày 18/11/2024)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Ngọc D, sinh năm: 1975. Vắng mặt
Địa chỉ: A T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/8/2024, đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 27/02/2025 và quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Công ty Trách nhiệm hữu hạn N do bà Phan Thị Ngọc D là người đại diện theo pháp luật của công ty đã ký và thực hiện Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 và các phụ lục kèm theo, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2310000218/HĐCHMTD ngày 12/4/2023 và các phụ lục kèm theo và Hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng ngày 28/6/2022 với S-CN Cần Thơ, nội dung chính như sau:
* Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 và các phụ lục kèm theo: Tổng HM được cấp: 35.00.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ đồng); Mục đích sử dụng HMTD: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xăng, dầu của bên được cấp tín dụng; Thời hạn hiệu lực của HMTD: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn vay: Theo các Giấy (Khế ước) nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và S; Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay và cơ chế điều chỉnh lãi suất sẽ được qui định cụ thể trong các Giấy (Khế ước) nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và S; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn và lãi suất chậm trả: bằng 10%/năm đối với dư nợ lãi chậm trả.
Số tiền S đã giải ngân và Công ty Trách nhiệm hữu hạn N đã nhận nợ: 32.959.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi hai tỷ, chín trăm năm mươi chín triệu đồng) theo các Giấy (Khế ước) nhận nợ cụ thể sau đây:
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 27 ngày 15/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.805.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 15/2/2023 đến ngày 15/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 28 ngày 20/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.300.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 20/2/2023 đến ngày 20/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 29 ngày 21/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.405.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 21/2/2023 đến ngày 21/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 30 ngày 22/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.205.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 22/2/2023 đến ngày 22/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 31 ngày 23/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.195.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 23/2/2023 đến ngày 23/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 32 ngày 24/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.204.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 24/2/2023 đến ngày 24/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 33 ngày 27/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.005.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 27/2/2023 đến ngày 27/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 34 ngày 28/2/2023, số tiền nhận nợ: 2.005.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 28/2/2023 đến ngày 28/6/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 35 ngày 01/3/2023, số tiền nhận nợ: 1.700.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 01/3/2023 đến ngày 01/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 36 ngày 02/3/2023, số tiền nhận nợ: 2.010.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 02/3/2023 đến ngày 02/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 37 ngày 03/3/2023, số tiền nhận nợ: 1.800.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 03/3/2023 đến ngày 03/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 38 ngày 06/3/2023, số tiền nhận nợ: 2.010.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 06/3/2023 đến ngày 06/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 39 ngày 07/3/2023, số tiền nhận nợ: 2.005.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 07/3/2023 đến ngày 07/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 40 ngày 08/3/2023, số tiền nhận nợ: 1.795.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 08/3/2023 đến ngày 08/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 41 ngày 09/3/2023, số tiền nhận nợ: 2.010.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 09/3/2023 đến ngày 09/7/2023).
- - Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE -LẦN 42 ngày 10/3/2023, số tiền nhận nợ: 1.505.000.000 đồng (thời hạn vay từ ngày 10/3/2023 đến ngày 10/7/2023).
* Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2310000218/HĐ CHMTD ngày 12/4/2023 và các phụ lục kèm theo: Tổng HM được cấp: 55.00.000.000 đồng (Năm mươi lăm tỷ đồng); Mục đích sử dụng HMTD: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xăng, dầu của khách hàng; Thời hạn hiệu lực của HMTD: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn vay: Theo Giấy (Khế ước) nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và S; Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay và cơ chế điều chỉnh lãi suất sẽ được qui định cụ thể trong (các) Giấy (Khế ước) nhận nợ và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và S; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với dư nợ gốc quá hạn và lãi suất chậm trả: bằng 10%/năm đối với dư nợ lãi chậm trả.
Số tiền S đã giải ngân và Công ty Trách nhiệm hữu hạn N đã nhận nợ: 3.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm triệu đồng) theo Giấy (Khế ước) nhận nợ số REF2310000218/HĐCHMTD-LẦN 01 ngày 13/4/2023 (thời hạn vay từ ngày 13/4/2023 đến ngày 13/8/2023).
* Ngày 28/6/2022, Công ty Trách nhiệm hữu hạn N đã ký và thực hiện Hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng với số tiền được cấp là 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) theo Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng hạn thức tín dụng thẻ Visa Corporate số 15334514/28.06.2022.
* Tài sản bảo đảm cho khoản vay:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4536, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 454380, số vào sổ cấp GCN: CS05163 do Sở T1 cấp ngày 19/8/2016 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/01 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4631, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 885495, số vào sổ cấp GCN: CS05626 do Sở T1 cấp ngày 25/01/2017, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/02 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4634, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 118667, số vào sổ cấp GCN: CS05090 do Sở T1 cấp ngày 04/7/2016, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/03 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4682, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CN 335645, số vào sổ cấp GCN: CS07683 do Sở T1 cấp ngày 11/6/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 23/10/2019. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/04 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2785, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 427228, số vào sổ cấp GCN: CS10378 do Sở T1 cấp ngày 19/12/2019 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/CT 427228 ngày 06/4/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 06/4/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2075, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 686158, số vào sổ cấp GCN: CH10872 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 14/4/2020 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/ CU 686158 ngày 29/6/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 29/6/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 483, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023286, số vào sổ cấp GCN: CH01832 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 10/11/2011 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/BĐ 023286 ngày 29/6/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 29/6/2022.
Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nói trên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi cho S. S đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn N trả nợ nhưng Công ty Trách nhiệm hữu hạn N vẫn không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng.
Tính đến ngày 18/3/2025, Công ty Trách nhiệm hữu hạn N còn nợ S số tiền cụ thể như sau:
- - HĐTD 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 nợ gốc 29.579.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 4.306.178.918 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.167.777.339 đồng, tổng: 39.052.956.257 đồng
- - HĐTD REF2310000218/HĐCHMTD ngày 12/4/2024 nợ gốc 3.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 536.890.411 đồng, nợ lãi quá hạn: 496.074.723 đồng, tổng: 4.532.965.134 đồng.
- - Thẻ TD ngày 28/6/2022 nợ gốc 481.056.885 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 95.367.880 đồng, tổng: 576.424.765 đồng.
Tổng nợ 44.162.346.156 đồng
Đối với Bên bảo đảm, S đã yêu cầu chủ tài sản thực hiện đúng nghĩa vụ của bên bảo đảm theo đúng các Hợp đồng thế chấp đã ký với S. Tuy nhiên Bên bảo đảm luôn trốn tránh nghĩa vụ của bên bảo đảm theo Hợp đồng, không hợp tác, cố ý không thực hiện nghĩa vụ trả thay và không bàn giao tài sản bảo đảm cho S xử lý theo đúng thỏa thuận.
Như vậy, tại thời điểm hiện nay, cả Bên vay và Bên bảo đảm đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận với S theo các Hợp đồng, văn bản đã ký với S.
Ngày 27/02/2025 Nguyên đơn có nộp đơn rút một phần yêu khởi kiện đối với khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 và tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4631, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 885495, số vào sổ cấp GCN: CS05626 do Sở T1 cấp ngày 25/01/2017, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tại phiên tòa Ngân hàng đề nghị giải quyết các vấn đề sau:
- - Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn N thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 18/3/2025 là: gốc 33.560.056.885 đồng, nợ lãi trong hạn 4.843.069.329 đồng, nợ lãi quá hạn 5.759.219.942 đồng. Tổng cộng: 44.162.346.156 đồng.
- - Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn N thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản tiền lãi, phí... phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng và các phụ lục kèm theo, kể từ ngày 19/3/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- - Kể từ ngày Bản án Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Cụ thể như sau:
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4536, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 454380, số vào sổ cấp GCN: CS05163 do Sở T1 cấp ngày 19/8/2016 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4634, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 118667, số vào sổ cấp GCN: CS05090 do Sở T1 cấp ngày 04/7/2016, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4682, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CN 335645, số vào sổ cấp GCN: CS07683 do Sở T1 cấp ngày 11/6/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 23/10/2019.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2785, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 427228, số vào sổ cấp GCN: CS10378 do Sở T1 cấp ngày 19/12/2019 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2075, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 686158, số vào sổ cấp GCN: CH10872 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 14/4/2020 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- + Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 483, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023286, số vào sổ cấp GCN: CH01832 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 10/11/2011 cho bà Phan Thị Ngọc D.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Công ty TNHH N vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Ý kiến người đại diện của bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án: Thống nhất với ý kiến của đại diện nguyên đơn. Ngày 15/3/2022 bà Phan Thị Ngọc D là đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH N có ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ và có thế chấp nhiều tài sản để đảm bảo khoản vay như nguyên đơn cung cấp. Trong quá trình hòa giải đại diện bị đơn thống nhất với nguyên đơn về vốn gốc 33.560.056.885 đồng, nợ lãi trong hạn cũng như nợ lãi quá hạn theo như bản tính lãi của nguyên đơn cung cấp. Người đại diện bị đơn không có ý kiến gì và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng người liên quan bà Phan Thị Ngọc D vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiền hành hòa giải được. Sau khi tiến hành các thủ tục tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự Tòa án ra quyết định xét xử công khai. Tại phiên tòa hôm nay, Phan Thị Ngọc D tiếp tục vắng mặt không lý do. Vì vây, căn cứ theo Điều 227, Điều 228 nên Hội đồng xét xử vắng mặt.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực quy định tại Điều 30 về thẩm quyền giải quyết vụ án, Điều 68, về tư cách tham gia tố tụng Điều 195, Điều 196 về trình tự thụ lý và giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng quy định, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thực hiện đúng quy định tại Điều 211 BLTTDS. Vụ án đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng dân sự thì nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận tại phiên tòa cho thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện bị đơn Công ty TNHH N yêu cầu bị đơn trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và bị đơn có địa chỉ trụ sở tại quận N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Ngọc D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt người liên quan.
[3] Về nội dung tranh chấp và yêu cầu của đương sự:
[3.1] Xét yêu cầu của nguyên đơn về khoản nợ vay, thấy rằng:
Công ty TNHH N đã ký với với Ngân hàng TMCP Đ các Hợp đồng tín dụng bao gồm: Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 và các phụ lục kèm theo với nợ gốc 30.879.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 4.306.178.917 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.687.532.582 đồng, tổng: 39.872.711.499 đồng. Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2310000218/HĐCHMTD ngày 12/4/2023 và các phụ lục kèm theo với nợ gốc 3.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 536.890.411 đồng, nợ lãi quá hạn: 440.942.413 đồng, tổng: 4.477.832.824 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng. Vì vậy hợp đồng là hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên đều phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các thỏa thuận tại hợp đồng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi hàng tháng, vi phạm thời hạn thanh toán.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật” và điểm a,b,c khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng N1 quy định về lãi suất cho vay như sau: “Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.”
Việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng đã xâm phạm đến quyền lợi của nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả toàn bộ các khoản nợ gốc và lãi là có cơ sở. Ngân hàng đã tính lãi với mức lãi suất, thời gian vi phạm theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Bảng tính lãi do Ngân hàng cung cấp đã tính đúng số ngày, mức lãi suất áp dụng trong hợp đồng tín dụng ký kết. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án phía bị đơn đã thanh toán số tiền 1.300.000.000 đồng để thanh toán một phần nợ gốc của hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 nên Ngân hàng đã giải chấp một tài sản thế chấp và có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Vì vậy, căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 18/3/2025 theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2206800290/HĐTDTHM-TC-THE ngày 15/3/2022 và các phụ lục kèm theo với nợ gốc 29.579.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 4.306.178.918 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.167.777.339 đồng, tổng: 39.052.956.257 đồng. Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2310000218/HĐ CHMTD ngày 12/4/2023 và các phụ lục kèm theo với nợ gốc 3.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 536.890.411 đồng, nợ lãi quá hạn: 496.074.723 đồng, tổng: 4.532.965.134 đồng. Bị đơn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi cho đến khi trả tất nợ theo lãi suất được ghi trên Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ cho nguyên đơn là phù hợp.
[3.2] Đối với yêu cầu về Hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng ngày 28/6/2022 với số tiền được cấp là 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) theo Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng hạn thức tín dụng thẻ Visa Corporate số 15334514/28.06.2022 với nợ gốc 481.056.885 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 95.367.880 đồng, tổng: 576.424.765 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án đại diện Ngân hàng khẳng định việc cấp tín dụng phù hợp theo quy định pháp luật giữa Ngân hàng TMCP Đ và Công ty TNHH N đại diện theo pháp luật bà Phan Thị Ngọc D đã ký đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng kiêm hợp đồng tín dụng thẻ số 15334514 1 ngày 28/6/2022, hạn mức thẻ tín dụng 500.000.000 đồng, giữa Ngân hàng và bị đơn có thỏa thuận về lãi suất, cách tính lãi, ngày đến hạn thanh toán, các loại phí, mức phí sử dụng thẻ,... Tại phiên hòa giải, đại diện bị đơn thống nhất với số tiền nợ thẻ và lãi suất quá hạn mà Ngân hàng cung cấp. Do đó, bị đơn có nghĩa vụ trả vụ trả nợ thẻ tín dụng ngày 28/6/2022 cho Ngân hàng bao gồm: nợ gốc 481.056.885 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 85.404.072 đồng, tổng: 566.460.957 đồng.
[4] Về việc xử lý tài sản thế chấp và yêu cầu phát mại tài sản thế chấp của nguyên đơn: Giữa Nguyên đơn và bị đơn đã ký các hợp đồng thế chấp tài sản bao gồm:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4536, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 454380, số vào sổ cấp GCN: CS05163 do Sở T1 cấp ngày 19/8/2016 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/01 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4634, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 118667, số vào sổ cấp GCN: CS05090 do Sở T1 cấp ngày 04/7/2016, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/03 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4682, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CN 335645, số vào sổ cấp GCN: CS07683 do Sở T1 cấp ngày 11/6/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 23/10/2019. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022400026/HDTC/04 ngày 24/09/2020 tại Văn phòng C (số C, quyển số 04/2020/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 24/09/2020.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2785, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 427228, số vào sổ cấp GCN: CS10378 do Sở T1 cấp ngày 19/12/2019 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/CT 427228 ngày 06/4/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 02/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 06/4/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2075, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 686158, số vào sổ cấp GCN: CH10872 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 14/4/2020 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/CU 686158 ngày 29/6/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 29/6/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 483, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023286, số vào sổ cấp GCN: CH01832 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 10/11/2011 cho bà Phan Thị Ngọc D. Việc thế chấp đã được bà Phan Thị Ngọc D và S ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2206800290/HDTC/BDS/BĐ 023286 ngày 29/6/2022 tại Văn phòng C (số C, quyển số 03/2022/TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, TP Cần Thơ ngày 29/6/2022.
Các quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo các Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 24/12/2024 đều thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bà Phan Thị Ngọc D cụ thể như sau: Qua kiểm tra thực trạng, phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án bà Phan Thị Ngọc D đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến. Hội đồng xét xử xét thấy các Hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng và Công ty được công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319 Bộ luật Dân sự năm 2015. Các bên tự nguyện thực hiện giao kết hợp đồng, tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên giao kết có năng lực hành vi dân sự theo quy định, mục đích hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận của nên nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định. Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
[5] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn phải chịu chi phí số tiền: 13.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí số tiền 13.000.000 đồng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Bị đơn có trách nhiệm thanh toán lại cho nguyên đơn.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 298, Điều 299, Điều 301, Điều 317, Điều 318, Điều 319 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (S) về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn Công ty TNHH N.
Buộc bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 18/3/2025 là: gốc 33.560.056.885 đồng, nợ lãi là: 4.843.069.329 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.759.219.942 đồng. Tổng cộng: 44.162.346.156 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý các tài sản bảo đảm của khoản vay theo hợp đồng thế chấp đã ký bao gồm:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4536, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 454380, số vào sổ cấp GCN: CS05163 do Sở T1 cấp ngày 19/8/2016 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4634, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 118667, số vào sổ cấp GCN: CS05090 do Sở T1 cấp ngày 04/7/2016, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 01/11/2019.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 4682, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CN 335645, số vào sổ cấp GCN: CS07683 do Sở T1 cấp ngày 11/6/2018, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Thị Ngọc D ngày 23/10/2019.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2785, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 427228, số vào sổ cấp GCN: CS10378 do Sở T1 cấp ngày 19/12/2019 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 2075, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Đường T, KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 686158, số vào sổ cấp GCN: CH10872 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 14/4/2020 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 483, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại KV T, phường T, quận C, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 023286, số vào sổ cấp GCN: CH01832 do UBND Quận C, TP Cần Thơ cấp ngày 10/11/2011 cho bà Phan Thị Ngọc D.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 152.162.000 đồng; Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 74.523.000 đồng theo biên lai thu số 0001903 ngày 12 tháng 09 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí xem xét thẩm định: Công ty TNHH N phải chịu chi phí thẩm định số tiền 13.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp xong bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền này khi án có hiệu lực.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ................................................ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuân |
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - TAND TP.CT;
- - VKSND TP.CT;
- - VKSND Q.NK;
- - Chi cục THADS Q.NK;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
Bản án số 07/2025/KDTM-ST ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 07/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án số 07/2025 về TCHĐTD SeABank và Công ty HDCT
