Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH OAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGÐST

Ngày: 17/02/2025.

V/v: Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI– THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Quốc Q

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Nguyệt
  2. Ông Lê Quang Ngọc.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Bá Minh Huy

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai tham gia phiên toà: Ông Mai Lương Sơn -Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Oai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Thanh L, sinh năm 1968
    Trú tại: Thôn C, xã B, huyện T, Hà Nội
  2. Bị đơn: Chị Đặng Khánh T, sinh năm: 1986
    Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội

Tại phiên tòa anh L: Có mặt, chị T: Có mặt.

Nội dung vụ án:

Theo đơn khởi kiện, tại biên bản hòa giải và ghi lời khai, nguyên đơn anh Hoàng Thanh L trình bày: Tôi và chị Đặng Khánh T kết hôn ngày 01/7/2019, trước khi cưới có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, Hà Nội. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian và đã có 01 con chung. Đến nay cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân là do giữa tôi và chị T sống với nhau không có tiếng nói chung, nên cuộc sống không hạnh phúc, không hòa hợp và thường xuyên cãi cọ nhau, cuộc sống luôn căng thẳng. Tôi và chị T đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 đến nay và không còn quan hệ gì với nhau nữa. Nay tôi và chị T tình cảm không còn và không thể đoàn tụ vợ chồng nên đề nghị Tòa cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về phía bị đơn: Chị T có ý kiến thừa nhận vợ chồng nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay và không còn quan hệ tình cảm gì, chị cho rằng anh L đưa người khác về nhà và đánh chửi chị. Nay anh L xin ly hôn chị cũng đồng ý.

Về con chung: Anh L, chị T xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Đức T1, sinh ngày 10/09/2013, hiện cháu đang ở cùng chị T, ly hôn chị xin nuôi cháu và yêu cầu anh L đóng góp nuôi con 02 triệu đồng/tháng; anh L đồng ý.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng các quy định của BLTTDS về thẩm quyền thụ lý, xác định đầy đủ tư cách người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật; giao nhận các quyết định, văn bản đầy đủ, đúng thời hạn. Thời hạn đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

  • - Về tình cảm: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hoàng Thanh L, xử cho anh L được ly hôn chị T.
  • - Về con chung: Anh L, chị T xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Đức T1, sinh ngày 10/09/2013, hiện cháu đang ở cùng chị T. Khi ly hôn chị T xin nuôi cháu và yêu cầu anh L đóng góp nuôi con 02 triệu đồng/tháng; anh L đồng ý với yêu cầu này nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Giao chị T nuôi con chung và anh L trợ cấp nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu hoặc quyết định khác của Tòa án.
  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét.
  • - Về án phí: Anh L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn, Bị đơn đều đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa hôm nay đều có mặt.

Về nội dung: Anh Hoàng Thanh L kết hôn với chị Đặng Khánh T là tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 01/7/2019, trước khi cưới có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, Hà Nội. Hôn nhân là hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian và đã có 01 con chung. Đến nay cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do giữa anh và chị T sống với nhau không có tiếng nói chung, nên cuộc sống không hạnh phúc, không hòa hợp và thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống luôn căng thẳng, anh và chị đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 đến nay và không còn quan hệ gì với nhau nữa. Nay anh L thấy tình cảm không còn và không thể đoàn tụ vợ chồng nên đề nghị Tòa cho ly hôn để ổn định cuộc sống. Chị T xét tình cảm không còn nên cũng đồng ý ly hôn vì vây cần chấp nhận sự tự nguyện của các đương sự,xử cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Anh L, chị T xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Nguyễn Đức T1, sinh ngày10/09/2013, hiện cháu đang ở cùng chị T. Khi ly hôn chị xin nuôi cháu và yêu cầu anh L đóng góp nuôi con 2.000.000 triệu đồng/tháng; anh L đồng ý nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 51, 56, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Xử: Anh Hoàng Thanh L được ly hôn chị Đặng Khánh T.

  • - Về con chung: Anh L, chị T xác nhận có 01 con chung cháu tên Hoàng Nguyễn Đức T1, sinh ngày 10/09/2013, hiện cháu đang ở cùng chị T. Khi ly hôn chị xin nuôi cháu và yêu cầu anh L đóng góp nuôi con 2.000.000 đồng/tháng; anh L đồng ý nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Giao cháu Hoàng Nguyễn Đức T1, sinh ngày 10/09/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Anh L phải trợ cấp nuôi con chung 2000.000 đồng/tháng kể từ tháng 2/2025 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Anh L được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Không xem xét trong vụ án này.
  • - Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Thanh L phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí trợ cấp nuôi con chung. Đối trừ anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0021065 ngày 13 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Anh Hoàng Thanh L còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm anh L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Chị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Oai;
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Oai;
  • - Lưu: Hồ sơ, VT

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Phan Quốc Q

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2025/HNGÐST ngày 17/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI về xin ly hôn

  • Số bản án: 07/2025/HNGÐST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger