Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24/01/2025

V/v: Ly hôn giữa chị Thảo và

anh Quang.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thụ, ông Nguyễn Hữu Thái.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 342/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “ Ly hôn, con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 12 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1998 (có mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1986 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ghi ngày 31/10/2024 và trong các lời khai chị Nguyễn Phương T là nguyên đơn trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Hữu Q năm 2021 trước khi kết hôn anh chị có được tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã C cưới xong anh chị về chung sống với nhau ở thôn V. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng thời gian đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã anh Q có quan hệ ngoài luồng cuộc sống vợ chồng nên không có hạnh phúc. Chị và anh Q đã sống ly thân từ giữa năm 2024 đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế.

Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Q.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 25/11/2021 chị đề nghị được nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Toà án giải quyết. Hiện nay chị đang làm công ty L1 tại khu công nghiệp Q – 14 triệu /tháng đủ điều kiện nuôi con.

Về tài sản chung, công nợ chung chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hữu Q trình bày: Anh nhất trí với lời khai của chị T về ngày tháng kết hôn con chung, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống anh cũng phát hiện chị T ngoại tình.

Nay chị T xin ly hôn anh nhất ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 1 con chung Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 25/11/2021. Anh đề ghị được nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Toà án giải quyết. Anh hiện nay là giáo viên dạy lái xe thu nhập 7 triệu đồng/tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Q có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:

Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự, chấp hành nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều Điều 147; Điều 227; 228; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Phương T được ly hôn anh Nguyễn Hữu Q.
  2. Về nuôi con chung: Giao chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 25/11/2021. Cấp dưỡng nuôi con các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Q được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, HĐXX nhận thấy:

[1] Về tố tụng: Đơn khởi kiện của chị Nguyễn Phương T và các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức nội dung đơn khởi kiện. Anh Q có hộ khẩu thường trú tại Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Do đó Tòa án nhân dân huyện Lục Nam thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[2] Về nội dung: Chị Nguyễn Phương T kết hôn với anh Nguyễn Hữu Q năm 2021 trên cơ sở tự nguyện và hợp pháp. Cưới xong anh chị về chung sống với nhau ngay và hòa thuận đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không xây dựng hạnh phúc được với nhau, chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Q, ý kiến của anh Q nhất trí ly hôn nên cần cho chị T được ly hôn anh Q là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 25/11/2021. Hiện cháu L còn nhỏ nên cần sự chăm sóc của người mẹ, chị T thu nhập bình quân 12 - 14 triệu /tháng đủ điều kiện chăm sóc cháu L anh Q không xuất trình được tài liệu chứng minh thu nhập nên HĐXX quyết định giao cháu L cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết. Xét thấy là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn anh Q được quyền thăm nom con chung, chị T không được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

[4] Về tài sả chungn, công nợ chung: Chị Thảo Anh Q1 không đề nghị Tòa án giải quyết, nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm,

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Phương T được ly hôn anh Nguyễn Hữu Q.
  2. Về nuôi con chung: Giao chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 25/11/2021. Cấp dưỡng nuôi con các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Q được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.
  3. Về án phí: Chị Nguyễn Phương T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam ngày 04/11/2024 theo biên lai thu số 0004364.
  4. Về quyền kháng cáo: Báo cho đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lục Nam;
  • - Chi cục THADS huyện Lục Nam;
  • - UBND xã Cương Sơn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG xÐt xö s¬ thÈm

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lự

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 07/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger