Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MANG THÍT

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 12-02– 2025 .

V/v “ Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Công Hảo

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Phẩm

2. Ông Lê Thành Tam

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mai Phụng, Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Mang Thít.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít : Không tham gia phiên tòa.

Ngày 12 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 234/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024; Về việc: “Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Trương Huy H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Bị đơn: Bà Đỗ Thanh C, sinh năm 1982 (vắng mặt). Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 10 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trương Huy H trình bày:

Ông Trương Huy H, bà Đỗ Thanh C kết hôn năm 2012 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống có 02 con chung là Trương Mỹ D, sinh ngày 03/01/2003 và Trương Mỹ X, sinh ngày 22/7/2004 hiện nay đã trưởng thành, gần đây ông H, bà C phát sinh mâu thuẫn, không hợp nhau nên bà C và ông H đã ly thân nhiều năm, hiện nay ông H cảm thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên ông H khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Huy H yêu cầu ly hôn với bà Đỗ Thanh C.

Về con chung: 02 con chung Trương Mỹ D, sinh ngày 03/01/2003 và Trương Mỹ X, sinh ngày 22/7/2004 hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ ông H đã nộp cho Tòa án, không cung cấp gì thêm.

Từ khi thụ lý vụ án, trong giai đoạn thu thập chứng cứ chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa bà Đỗ Thanh C đã được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến phản bác đối với yêu cầu của ông H hoặc có yêu cầu trong vụ án, tại phiên toà bà C tiếp tục vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Do bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện M, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt nên căn cứ Điều 227, 228 của BLTTDS xét xử vắng mặt.
  2. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2012 ông H, bà C có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Ông H trình bày do mâu thuẫn nên vợ, chồng đã ly thân nhiều năm đến nay không đoàn tựu lại là có thật vì ông H, bà C đã không còn sống chung, nên mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử cho ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    2. Về con chung: 02 con chung Trương Mỹ D, sinh ngày 03/01/2003 và Trương Mỹ X, sinh ngày 22/7/2004 hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.
    3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
  3. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn nộp án phí theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228, 235 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Huy H cho ông Trương Huy H ly hôn với bà Đỗ Thanh C.
  2. Về con chung: 02 con chung Trương Mỹ D, sinh ngày 03/01/2003 và Trương Mỹ X, sinh ngày 22/7/2004 hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trương Huy H nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N°0006026, ngày 23/10/2024.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9, Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Án xử công khai báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện MT 01b;
  • - THA DS huyện MT 01b;
  • - TAT 01b;
  • - UBND xã Mỹ An 01b;
  • - Các đương sự 02 bản ;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Công Hảo

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Công Hảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 07/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger