Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

TỈNH QUẢNG TRỊ

Bản án số: 07/2025/DS-ST

Ngày: 03/4/2025

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Lê Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Duyết và bà Lê Thị Huyền Thương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Phú - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-DS ngày 28/02/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 05/2025/QĐST-DS ngày 18/3/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (Viết tắt là: Ngân hàng TMCP L, tên trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B); địa chỉ: L, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H – Phó Giám đốc Phòng G, Chi nhánh Q, Ngân hàng Thương mại Cổ phần L; địa chỉ: Thị trấn Á, huyện T, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số: 327/2024/QĐ-LPB.QTR ngày 20/9/2024) - Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Đoàn Minh H1, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu phố D, Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần L trình bày:

Ngày 11/04/2018, Ngân hàng TMCP L – Chi nhánh Q đã ký Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 với ông Đoàn Minh H1, số tiền cấp tín dụng là 50.000.000 đồng. Theo hợp đồng hai bên ký kết: Thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất trong hạn: 9%/năm (phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu); lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm; mục đích vay: Mua sắm đồ gia dụng; trả nợ gốc và lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng.

Quá trình đôn đốc, thu hồi nợ: Thời gian đầu, ông Đoàn Minh H1 đã trả nợ gốc và lãi đúng theo hợp đồng tín dụng. Thời gian sau đó do không trả được nợ đến hạn nên khoản vay của ông Đoàn Minh H1 đã bị chuyển nợ quá hạn ngày 10/02/2020. Kể từ khi khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng TMCP L đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để ông Đoàn Minh H1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng vẫn không có kết quả, ông Đoàn Minh H1 thường xuyên vi phạm các cam kết trả nợ. Bắt đầu từ kỳ trả ngày 10/02/2020 cho đến hiện tại, ông Đoàn Minh H1 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng.

Tính đến ngày 03/4/2025, tổng dư nợ của ông Đoàn Minh H1 tại Ngân hàng TMCP L là: 41.584.963 đồng, trong đó: Nợ gốc là 20.810.000 đồng, nợ lãi là 20.774.963 đồng (lãi trong hạn: 5.463.941 đồng, lãi chậm trả của gốc và lãi: 15.311.022 đồng).

Trên cơ sở những nội dung đã trình bày ở trên, Ngân hàng TMCP L khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết các vấn đề sau:

  • Buộc ông Đoàn Minh H1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ký ngày 11/04/2018 với tổng số tiền tính đến ngày 03/4/2025 là: 41.584.963 đồng.
  • Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Đoàn Minh H1 phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ký ngày 11/04/2018 với Ngân hàng TMCP L cho đến khi tất toán khoản vay.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến gì đối với việc khởi kiện của nguyên đơn, không có mặt để tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không thông báo lý do vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP L khởi kiện ông Đoàn Minh H1 yêu cầu trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định là quan hệ tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Theo hợp đồng được ký kết và thực hiện thông qua Ngân hàng TMCP L, bị đơn ông Đoàn Minh H1 có địa chỉ thường trú tại Phường B, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Trị.

Bị đơn được Toà án triệu tập hợp lệ, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Đoàn Minh H1.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ngày 11/04/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP L và ông Đoàn Minh H1 có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật.

Về khoản nợ gốc: Theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ngày 11/04/2018, ông Đoàn Minh H1 vay là 50.000.000 đồng thì phải trả nợ gốc và tiền lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đoàn Minh H1 đã trả nợ gốc được số tiền 29.190.000 đồng. Tính đến ngày 03/4/2025, dư nợ gốc ông H1 còn phải trả cho ngân hàng TMCP L là: 20.810.000 đồng. Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP L về việc đòi nợ gốc là phù hợp nên cần chấp nhận.

Về khoản nợ lãi: Tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ngày 11/04/2018 đã thỏa thuận lãi suất vay: 9%/năm, lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu; lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Cụ thể: Lãi suất quá hạn là 13,5%/năm); lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%/năm. Trả nợ gốc và lãi định kỳ vào ngày 10 hàng tháng theo dư nợ gốc ban đầu. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đoàn Minh H1 đã trả cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền lãi là 8.060.716 đồng. Lần cuối cùng ông Đoàn Minh H1 trả nợ gốc và lãi là vào ngày 02/3/2020 với số tiền 2.000.000 đồng (thu nợ cho kỳ 10/01/2020). Tại phiên toà, phía Ngân hàng yêu cầu ông Đoàn Minh H1 phải trả số tiền lãi suất tính từ ngày 10/01/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm là 20.774.963 đồng (trong đó, lãi trong hạn là 5.463.941 đồng, lãi chậm trả của gốc là 12.828.173 đồng, lãi chậm trả của lãi là 2.482.849 đồng). Xét hợp đồng tín dụng được xác lập và thỏa thuận mức lãi suất trong hạn, quá hạn, lãi suất chậm trả của hai bên trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tiền lãi là có cơ sở.

Như vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông Đoàn Minh H1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ngày 11/04/2018 với tổng số tiền là 41.584.963 đồng, trong đó: Tiền gốc là 20.810.000 đồng, tiển lãi trong hạn là 5.463.941 đồng, tiền lãi chậm trả của gốc là 12.828.173 đồng, tiền lãi chậm trả của lãi là 2.482.849 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Đoàn Minh H1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ký ngày 11/04/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, 118, 119, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L (trước đây là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B), buộc ông Đoàn Minh H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền còn nợ là 41.584.963 đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng), trong đó: Tiền gốc là 20.810.000 đồng, tiển lãi trong hạn là 5.463.941 đồng, tiền lãi chậm trả của gốc là 12.828.173 đồng, tiền lãi chậm trả của lãi là 2.482.849 đồng theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 được các bên ký kết ngày 11/04/2018.
  2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Đoàn Minh H1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD4602018878 ký ngày 11/04/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP L.

  3. Về án phí: Buộc ông Đoàn Minh H1 phải chịu 2.079.248 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP L 994.804 đồng (Chín trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm linh bốn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0000110 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Trị.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND thị xã Quảng Trị;
  • - Chi cục THADS thị xã Quảng Trị;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hoàng Lê Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 07/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L - Đoàn Minh H1 "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger