Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/DS-ST

Ngày: 06/3/2025.

“V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Phi Hùng.
  2. Ông Nguyễn Hùng Cường.

- Thư ký phiên tòa:

Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 06/3/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 461/2024/TLST-DS ngày 27/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2025/QĐST-DS ngày 17/02/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)

Địa chỉ: số B, đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Lương Trúc M – Trưởng Phòng G2 - Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ1

Đại diện theo ủy quyền lại: Võ Trường G, sinh năm 1982 – Chuyên viên khách hàng cá nhân – P (có mặt).

Địa chỉ: Số A, A, A, đường N, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0907.297.xxx.

- Bị đơn: Trần Vi G1, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0939.302.xxx

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản khi lời khai và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (S1) là anh Võ Trường G trình bày:

Ngân hàng TMCP S (S1) (gọi tắt là: Ngân hàng) cho anh Trần Vi G1 vay vốn thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019 với hạn mức là 30.000.000 đồng, thời hạn đổi thẻ từ tháng 4/2019 đến tháng 4/2024, còn thời hạn cho vay là không có thời hạn. Từ thời điểm nhận thẻ (ngày 17/4/2019) đến tháng 09/2023 anh G1 thường xuyên trễ hạn thanh toán, khi được nhắc nhở anh G1 mới thực hiện nghĩa vụ trả nợ hàng tháng cho Ngân hàng. Ngày 01/11/2023 anh G1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn, Ngân hàng thường xuyên nhắc nợ, nhưng anh G1 không thanh toán cho Ngân hàng. Tính đến ngày 05/3/2025 anh G1 chưa thanh toán số tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng).

Ngân hàng yêu cầu anh Trần Vi G1 trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 05/3/2025 tổng cộng là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 06/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019.

Bị đơn anh Trần Vi G1 vắng mặt và không có ý kiến trình bày:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:

  1. Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử theo hướng

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc anh Trần Vi G1 trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 05/3/2025 tổng cộng là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 06/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019.

Anh Trần Vi G1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ngân hàng yêu cầu anh G1 trả số tiền vốn vay và lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019 tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 06/3/2025 cho đến khi anh G1 trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019. Anh G1 có nơi cư trú tại: Số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

[2] Về việc xét xử vắng mặt: Anh Trần Vi G1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến trình bày. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng cho anh G1, đồng thời đã hoãn phiên tòa ngày 17/02/2025 tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho anh G1. Tại phiên tòa lần hai ngày 06/3/2025 anh G1 vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Trần Vi G1 là đúng quy định của pháp luật.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ngân hàng yêu cầu anh G1 trả số tiền vốn vay và lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019 tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 06/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019. Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng và anh G1 có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019 có thỏa thuận thời gian trả nợ và phương thức trả nợ tuy nhiên anh G1 chỉ trả số tiền vốn gốc là 3.155.314, còn nợ tiền gốc là 26.844.686 đồng thì ngưng không trả vốn, cũng không trả lãi. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ với anh G1 yêu cầu anh G1 trả số nợ trên cho Ngân hàng nhưng anh G1 vẫn không thanh toán là vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh G1 nhưng anh G1 không có ý kiến trình bày. Căn cứ Điều Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngân hàng yêu cầu anh G1 trả 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 06/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019 là phù hợp nên chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu trả số tiền vốn vay, lãi và yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp của Ngân hàng được chấp nhận. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau:

- Anh Trần Vi G1 phải chịu 2.111.291 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 898.000 đồng theo biên lai thu số 0013807 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

[5] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cức vào các Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu anh Trần Vi G1 trả tiền vốn vay và lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019.

    Buộc anh Trần Vi G1 trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 42.225.821 đồng (trong đó vốn vay là 26.844.686 đồng, lãi là 15.381.135 đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 06/3/2025 cho đến khi anh Trần Vi G1 trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1243213 ngày 10/4/2019.

  2. Về án phí:

    Anh Trần Vi G1 phải chịu 2.111.291 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 898.000 đồng theo biên lai thu số 0013807 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

  3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Văn Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger