Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 04 tháng 3 năm 2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Trường Vũ;
  2. Ông Nguyễn Quốc Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuỳ Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 3 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 454/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hoàng O, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ E, ấp H, xã C, thị xã T, tỉnh An Giang. (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Phạm Thị Hoàng O là Luật sư Phan Văn B – Văn phòng L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh A. (có mặt)
  • Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ E, ấp H, xã C, thị xã T, tỉnh An Giang. (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Hoàng O trình bày: Hôn nhân giữa bà và ông T là do tìm hiểu được gia đình đồng ý tiến đến hôn nhận, chung sống với nhau từ năm 1994.

Quá trình chung sống từ đó đến nay cả hai không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống hôn nhân cả hai bất đồng quan điểm sống nên đã không sống chung từ năm 2009 cho đến nay. Bà yêu cầu được ly hôn ông Dương Văn T.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Dương Phương T1, sinh năm 2000, đã trưởng thành sống tự lập nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/02/2025, ông Dương Văn T trình bày: Hôn nhân giữa ông và bà Phạm Thị Hoàng O đúng như lời bà O trình bày. Thời gian chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn, do mâu thuẫn trong gia đình, bất đồng quan điểm sống nên cả hai không còn chung sống với nhau từ năm 2009 cho đến nay. Ông đồng ý ly hôn bà Phạm Thị Hoàng O.

Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng các đương sự vắng mặt, vụ án không tiến hành hoà giải được.

Toà án tiến hành xác minh quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T và Ủy ban nhân dân xã P, huyện P xác định bà O, ông T không có thông tin đăng ký kết hôn.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Phạm Thị Hoàng O trình bày quan điểm:

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T được xác lập trên tinh thần tự nguyện của cả hai, được gia đình đồng ý nên tiến đến hôn nhân và chung sống từ năm 1994. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đã không còn chung sống từ năm 2009 cho đến nay. Tuy nhiên, bà O và ông T đến nay không có đăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên không công nhận vợ chồng đối với bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T.

Về con chung: Cháu Dương Phương T1 đã trưởng thành, sống tự lập nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề nghị không xem xét giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực đúng hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ giai đoạn thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử không công nhận hôn nhân giữa bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T là quan hệ vợ chồng; con chung đã trưởng thành, sống tự lập nên không xem xét giải quyết; tài sản chung, nợ chung không có nên đề nghị không xem xét giải quyết.

Bà Phạm Thị Hoàng O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị Hoàng O khởi kiện xin được ly hôn với ông Dương Văn T có nơi cư trú tại ấp H, xã C, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Phạm Thị Hoàng O, ông Dương Văn T nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T do tự tìm hiểu, chung sống từ năm 1994 nhưng chưa đăng ký kết hôn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, cả hai đều xin được ly hôn, kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã T và Ủy ban nhân dân xã P, huyện P xác định bà O, ông T chưa có đăng ký kết hôn nên không được xem là quan hệ vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Phương T1, sinh năm 2000, đã trưởng thành sống tự lập nên không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Phạm Thị Hoàng O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 271, Điều 273; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2005; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Không công nhận bà Phạm Thị Hoàng O và ông Dương Văn T là quan hệ vợ chồng.
  • - Về án phí: Bà Phạm Thị Hoàng O phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008871 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu (bà O đã nộp đủ).
  • Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  • - Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị Hoàng O, ông Dương Văn T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND tỉnh An Giang;
  • - VKSND Tx.Tân Châu;
  • - Chi cục THADS Tx.Tân Châu;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - UBND xã đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Minh Nhựt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BÀ PHẠM THỊ HOÀNG O LY HÔN ÔNG DƯƠNG VĂN T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger