Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN CẦU

TỈNH TÂY NINH

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-3-2025

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thúy Liễu

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Văn Hải
  • 2. Ông Lê Thanh Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Vương Quốc Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phan Minh Đông - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 3 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 2002; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: anh Trần Trung T1, sinh năm 2001; HKTT: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh; chỗ ở hiện nay: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh.

Chị T, anh T1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/01/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Về hôn nhân: vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2024, đăng ký kết hôn năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống đến khoảng tháng 12 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không

hợp tính tình, anh T1 không lo làm ăn để xây dựng gia đình. Vợ chồng ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2024 cho đến nay. Chị yêu cầu ly hôn với anh T1.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết. Chị xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Trung T1 trình bày:

Về hôn nhân: anh và chị T chung sống với nhau là từ năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, không hợp nhau nên ly thân từ tháng 12 năm 2024. Do vợ chồng không hàn gắn được nên anh đồng ý ly hôn với chị T.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án đề nghị Hội đồng xét xử:

  • Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc T đối với anh Trần Trung T1. Chị T được ly hôn với anh T1.
  • Về con chung: không có nên không giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: các đương sự có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh chị.

[2] Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[2.1] Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Trung T1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh vào năm 2024 nên căn cứ Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

[2.2] Về xác định mâu thuẫn: quá trình làm việc anh chị đều thừa nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ tháng 12 năm 2024 vì không hợp tính tình, không còn tình cảm. Vợ chồng cũng đã ly thân từ tháng 12 năm 2024 đến nay không thể hàn gắn. Như vậy, xác định vợ chồng anh chị có mâu thuẫn dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

[2.3] Về con chung: không có.

[2.4] Về tài sản chung: không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Anh chị xác định vợ chồng không nợ ai.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án:

Chị Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012523 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Anh Trần Trung T1 không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của chị Nguyễn Thị Ngọc T đối với anh Trần Trung T1.

Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trần Trung T1.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án không giải quyết. Anh chị xác định vợ chồng không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012523 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Anh Trần Trung T1 không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - UBND xã Lợi Thuận;
  • - VKSND huyện Bến Cầu;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lâm Thúy Liễu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger