Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TAM NÔNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25-02-2025

“V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG- TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hoàng Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đặng Thị Nguyên Hồng;

Ông Nguyễn Hữu Phúc.

Thư ký tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Bảo Tâm- Thư ký Toà án nhân dân huyện Tam Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Tuyết Phương- Kiểm sát viên.

Vào ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 và Thông báo số 03/TB-TA ngày 21/02/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Châu Thị Chúc L, sinh năm 1993.
  • Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: BD" Lê Phát G, sinh năm 1990.
  • Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Người làm chứng: Bà Lê Thị H, sinh năm 1966.
  • Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa; Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do; Người làm chứng có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 01/10/2024; biên bản lấy lời khai ngày 18/11/2024; biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 22/11/2024, 10/12/2024 và tại phiên tòa chị Châu Thị Trúc L1 trình bày: Năm 2011, chị và anh G tìm hiểu và kết hôn với nhau, đến năm 2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chung sống hạnh phúc cho đến tháng 8/2023 thì phát sinh mâu thuẫn với nhau, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi và ly thân từ tháng 8/2023 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng chị không gặp nhau để hàn gắn, chung sống lại với nhau.

Nay chị thấy tình cảm giữa vợ chồng chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Phát G.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị và anh G có sinh được hai người con chung tên là Lê Quốc T sinh ngày 21/4/2012 và Lê Thị Ngọc H1 sinh ngày 24/02/2019. Từ khi vợ chồng chị ly thân cho đến nay, cháu T và cháu H1 do chị nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Lê Phát G theo quy định, nhưng anh G không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị L1, cũng không có mặt để tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa theo quy định.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về tố tụng và đường lối giải quyết vụ án trên như sau:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án, cho đến khi xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đều chấp hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của bị đơn, không tham gia hòa giải và không tham gia phiên tòa theo quy định. Tuy nhiên, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ theo quy định nên đại diện Viện kiểm sát không có ý kiến, kiến nghị gì về tố tụng đối với vụ án trên.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 9, 56, 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Châu Thị Chúc L đối với anh Lê Phát G (theo giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số 01/2012 ngày đăng ký 14/12/2012, của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T).

Về con chung: Tiếp tục giao con của chị L với anh G tên Lê Quốc T sinh ngày 21/4/2012 và Lê Thị Ngọc H1 sinh ngày 24/02/2019 cho chị L chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh G không cấp dưỡng nuôi con, do chị L không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Châu Thị Chúc L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Phát G và tranh chấp nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ tranh chấp về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”. Bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Tại phiên tòa, chị L yêu cầu được ly hôn với anh Lê Phát G, yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Hội đồng xét xử xét thấy:

[3] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị L với anh G là hoàn toàn tự nguyện và thực tế đã xảy ra, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị và anh G đã ly thân từ đó cho đến nay. Từ khi anh, chị ly thân cho đến nay, cả hai không gặp nhau để tìm cách hàn gắn, chung sống lại với nhau. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải, động viên cho vợ chồng anh chị hàn gắn, chung sống lại với nhau, nhưng anh G không có mặt theo Thông báo của Tòa án và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị L, chứng tỏ rằng anh không quan tâm gì đến hôn nhân của vợ chồng anh. Xét thấy, đời sống chung của anh, chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh G là hoàn toàn phù hợp và đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị L và anh G có sinh được hai người con chung tên là Lê Quốc T sinh ngày 21/4/2012 và Lê Thị Ngọc H1 sinh ngày 24/02/2019. Hiện tại cháu T và cháu H1 đang sống chung với chị L. Tại phiên tòa, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi chị L và anh G ly thân với nhau, cháu T và cháu H1 do chị L nuôi dưỡng, trong quá trình nuôi dưỡng, chị L vẫn đảm bảo cho cháu T và cháu H1 có cuộc sống ổn định, phát triển tốt. Mặt khác, tại Bản tự khai ngày 18/11/2024 cháu T cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống với chị L, nghĩ nên tiếp tục giao cháu T và cháu H1 cho chị L nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh G không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị L không yêu cầu.

Anh G được quyền đến thăm nom và chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa chị L trình bày: Chị và anh G không có tài sản chung và cũng không có nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết đối với tài sản chung và nợ chung của chị L và anh G trong vụ án này là phù hợp và có căn cứ chấp nhận.

[6] Tại phiên tòa, anh G vắng mặt lần thứ 2, xét thấy anh G đã được triệu tập hợp lệ đúng theo quy định, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G là phù hợp và đúng theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[7] Về án phí: Chị L phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông tham gia phiên tòa, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, phù hợp với các quy định của pháp luật, nghĩ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:

  1. Về hôn nhân:
  2. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Châu Thị Trúc L1 đối với anh Lê Phát G (theo giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số 01/2012 ngày đăng ký 14/12/2012, của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

    Cho chị Châu Thị Chúc L và anh Lê Phát G được ly hôn với nhau.

  3. Về con chung:
  4. Tiếp tục giao con chung của chị L và anh G tên Lê Quốc T sinh ngày 21/4/2012 và Lê Thị Ngọc H1 sinh ngày 24/02/2019 cho chị L chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

    Anh G được quyền đến thăm nom và chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

    Anh G không cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  5. Về án phí:
  6. Chị Châu Thị Chúc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011806 ngày 07/10/2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

Báo cho nguyên đơn biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, người yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng GĐKT Toà án Tỉnh;
  • - VKSND huyện Tam Nông;
  • - Chi cục THADS huyện Tam Nông;
  • - UBND xã Phú Hiệp;
  • - Các đương vụ trong vụ án;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Hoàng Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn và tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger