|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Bản án số: 06/2025/DS-ST Ngày: 20-02-2025 V/v: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
- - Các hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Đức và ông Nguyễn Kim Thành.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Lan - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà: Bà Phạm Thị Thùy Dương – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 240/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST- DS ngày 20/01/2025; giữa:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T2 (T3); địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà T3, số E phố L, phường T, quận H, TP ..
- Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền: 05/2023/UQ-TPB.HĐQT ngày 18/10/2023): Ông Nguyễn Xuân T – Phó phòng Phụ trách Phòng Tố tụng xử lý nợ.
- Đại diện theo ủy quyền lại (theo Giấy ủy quyền: 1120-1/2024/GUQ-TPB.DR ngày 10/9/2024: Ông Trần Tấn H – Cán bộ bộ phận xử lý nợ kháng hàng cá nhân miền T. Có mặt.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Số E P, tổ A, phường A, quận S, TP .. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện gửi đến Toà án ngày 07/10/2024 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện nguyên đơn ông Trần Tấn H trình bày:
Căn cứ các quy định của T3 và nhu cầu, khả năng trả nợ của bà Nguyễn Thị Thanh T1, T3 đã chấp thuận cho bà T1 được vay các khoản sau:
Khoản vay nợ thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 25/09/2022, cụ thể:
- Số thẻ: 498796xxxxxx3753; Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế T3 – hạng Vàng; Hạn mức thẻ tín dụng: 50.000.000 đồng. Mục đích: Thanh toán, tiêu dùng. Lãi suất áp dụng: Lãi suất cho vay trong hạn (lãi giao dịch): 29,5%/năm. (Căn cứ Quyết định số 368/2022/QĐ-TPB.RB ngày 21/04/2022 của T3). Lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Phí áp dụng: Phí thường niên: 495.000 đồng/năm (Căn cứ Phụ lục 03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế T3 - Quyết định số 1075/2021/QĐ-TPB.RB ngày 23/06/2021 của T3); Phí phạt chậm trả: 4,4% số tiền chậm thanh toán (Căn cứ Phụ lục 03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế T3 - Quyết định số 1075/2021/QĐ-TPB.RB ngày 23/06/2021 của T3). Ngày mở thẻ: 03/10/2022; Thời hạn sử dụng thẻ: Từ ngày 03/10/2022 đến ngày 31/10/2027. Dư nợ thẻ tín dụng được ghi nợ vào kỳ sao kê vào ngày 21 hàng tháng. Quá trình sử dụng thẻ: Sau khi bà Nguyễn Thị Thanh T1 được cấp thẻ tín dụng, bà T1 đã sử dụng thẻ tín dụng, cụ thể:
Bà T1 đã sử dụng, tiêu dùng trên hạn mức thẻ tín từ kỳ tháng 11/2022 đến tháng 01/2024. Kể từ tháng 02/2024 trở đi bà T1 không thực hiện giao dịch. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà T1 đã thanh toán đúng theo quy định của của T3 trong các kỳ sao kê từ kỳ sao kê tháng 11/2024 đến kỳ sao kê tháng 9/2023 và kỳ sao kê tháng 12/2023.
Kể từ kỳ sao kê tháng 01/2024 trở đi, bà T1 không thanh toán nợ đúng quy định cho T3. Bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán ngày 05/01/2024. Ngày 29/10/2024, T3 đã tiến hành khoanh nợ đối với khoản nợ thẻ tín dụng của bà T1.
Tính từ ngày 06/01/2024 đến ngày 29/10/2024, bà T1 còn nợ T3 số tiền 110.133.051 đồng. Trong đó: Nợ gốc 40.740.373 đồng; nợ lãi: 69.392.678 đồng (lãi giao dịch: 24.463.172 đồng, lãi quá hạn: 43.939.506 đồng, phí thường niên: 990.000 đồng).
Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà T1 có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà T1 vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP T2 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết buộc bà T1 phải phải thanh toán dứt điểm toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính từ ngày 06/01/2024 đến ngày 29/10/2024, bà T1 còn nợ T3 số tiền 110.133.051 đồng. Trong đó: Nợ gốc 40.740.373 đồng; nợ lãi: 69.392.678 đồng (lãi giao dịch: 24.463.172 đồng, lãi quá hạn: 43.939.506 đồng, phí thường niên: 990.000 đồng). Không yêu cầu lãi phát sinh tiếp theo.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T1 đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của bà T1 trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
- + Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
- + Về người tham gia tố tụng:
- * Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
- * Đối với bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 228 BLTTDS, xét xử vắng mặt bị đơn.
- + Về nội dung: Căn cứ vào Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP T2 đối với bà Nguyễn Thị Thanh T1.
- Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP T2 (T3) số tiền: 110.133.051 đồng. Trong đó: Nợ gốc 40.740.373 đồng; nợ lãi: 69.392.678 đồng (lãi giao dịch: 24.463.172 đồng, lãi quá hạn: 43.939.506 đồng, phí thường niên: 990.000 đồng). Lãi tính từ ngày 06/01/2024 đến ngày 29/10/2024. Không tính lãi phát sinh tiếp theo theo đề nghị của T3.
*Về chứng cứ:
- Những sự kiện không cần phải chứng minh:
- Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T3 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 25/09/2022.
- Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.
- Những tình tiết các bên không thống nhất: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm giải quyết vụ án; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng thì tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T1 là tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]. Bà Nguyễn Thị Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà T1.
[2]. Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử xét thấy, G đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/09/2022 (kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T1 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà T1 đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thông báo giao dịch của Ngân hàng liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà T1 vẫn không trả được nợ. Do đó, ngày 29/10/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà T1 và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn trên toàn bộ dư nợ theo quy định của Ngân hàng. Như vậy, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên được cấp thẻ như thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/09/2022. Việc khởi kiện của Ngân hàng TMCP T2 yêu cầu Tòa án buộc bà T1 phải trả số tiền tính từ ngày 06/01/2024 đến ngày 29/10/2024 là 110.133.051 đồng. Trong đó: Nợ gốc 40.740.373 đồng; nợ lãi: 69.392.678 đồng (lãi giao dịch: 24.463.172 đồng, lãi quá hạn: 43.939.506 đồng, phí thường niên: 990.000 đồng) là phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016 nên cần được chấp nhận.
[3]. Về án phí DS-ST: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải chịu án phí sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận là 110.133.051 đồng, tương ứng: 5.506.653 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T2 số tiền đã nộp tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP T2 (T3) đối với bà Nguyễn Thị Thanh T1.
- Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP T2 (T3) số tiền: 110.133.051 đồng (Một trăm mười triệu một trăm ba mươi ba ngàn không trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc 40.740.373 đồng; nợ lãi: 69.392.678 đồng (lãi giao dịch: 24.463.172 đồng, lãi quá hạn: 43.939.506 đồng, phí thường niên: 990.000 đồng). Lãi tính từ ngày 06/01/2024 đến ngày 29/10/2024. Không tính lãi phát sinh tiếp theo theo đề nghị của T3.
- Kể từ ngày Ngân hàng TMCP T2 yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị Thanh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí DS- ST: 5.506.653 đồng (Năm triệu năm trăm lẻ sáu ngàn sáu trăm năm mươi ba đồng) bà Nguyễn Thị Thanh T1 phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T2 số tiền 2.270.648 đồng (Hai triệu hai trăm bảy mươi ngàn sáu trăm bốn mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002981 ngày 18/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận :
|
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đông Thanh |
Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Số bản án: 06/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T đối với bà T
