|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 06/2025/HNGĐ - ST Ngày: 12/02/2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thạch Hương
Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đặng Phương Thảo - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu: Bà Nguyễn Thị Tố Như - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lộ Thanh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số E, đường L, Khóm H, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
(Chị T và anh P có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 27/12/2024 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Lộ Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Trần Thanh P sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1999, không đăng ký kết hôn, sống chung được khoảng 09 năm thì năm 2008 do cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn nên vợ chồng bà sống ly thân với nhau. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà với ông P.
Về con chung: Trong thời gian sống chung, bà với ông P có 02 con chung là em Trần Thắng H, sinh ngày 20/3/2000 và em Trần Kim L, sinh ngày 26/6/2004. Hiện hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần Thanh P trình bày: Thống nhất với trình bày của bà T về thời gian vợ chồng ông sống chung và ly thân. Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông thì ông đồng ý, về con chung: Thống nhất với ý kiến của bà T. Quá trình chung sống với nhau có 02 người con chung là em Trần Thắng H, sinh ngày 20/3/2000 và em Trần Kim L, sinh ngày 26/6/2004. Hiện hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung vụ án:
- + Về quan hệ hôn nhân: Bà Lộ Thanh T và anh Trần Thanh P tự nguyện xây dựng hôn nhân từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Bà T xác định vợ chồng chung sống không hợp nhau, không thể hàn gắn được nữa nên yêu cầu ly hôn với ông P. Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 không công nhận bà L1 Thanh Thùy và ông Trần Thanh P là vợ chồng.
- + Về con chung: Bà T và anh P có 02 người con chung là em Trần Thắng H, sinh ngày 20/3/2000 và em Trần Kim L, sinh ngày 26/6/2004. Hiện hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.
- + Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu
- + Về án phí: Bà Lộ Thanh T phải chịu 300.000 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về Thủ tục tố tụng: Bà Lộ Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với ông Trần Thanh P, ông P có địa chỉ tại thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Bà T và ông P có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P tự nguyện sống chung từ năm 1999 và không có đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Đến năm 2008 vợ chồng bà T, ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ thời điểm trên cho đến nay.
- - Theo khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."
- - Theo khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Xét thấy: Bà Lộ Thanh T và ông Trần Thanh P có đủ điều kiện để kết hôn theo quy định nhưng không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà T và ông P là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn, nên căn cứ theo khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để tuyên bố không công nhận bà T và ông P là vợ chồng.
[3] Về con chung: Trong quá trình sống chung như vợ chồng thì ông P và bà T có 02 người con chung là em Trần Thắng H, sinh ngày 20/3/2000 và em Trần Kim L, sinh ngày 26/6/2004. Hiện em H và em L đã trưởng thành, sức khỏe ổn định, đảm bảo có khả năng lao động nên bà T và ông P không yêu cầu xem xét, giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và tài sản: Không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Từ những phân tích trên xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lộ Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí không giá ngạch.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
- 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lộ Thanh T. Không công nhận bà Lộ Thanh T và ông Trần Thanh P là vợ chồng.
- 2. Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.
- 3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.
- 4. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu
- 5. Về án phí: Bà Lộ Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Bà Lộ Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003630 ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án.
- 6. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính kể từ ngày nhận hoặc niêm yết công khai bản án./.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hằng |
Bản án số 06/2025/HNGĐ - ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 06/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Giải quyết về tranh chấp ly hôn
