TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST Ngày 25-11-2024. V/v: Ly hôn giữa chị Chanh và anh Trần. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Hương.
- Bà Quàng Thị Hỏa.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường La tham gia phiên tòa: Ông Bế Hoàng Dương - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 22 và 25/11/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tòng Thị C, sinh năm 1997.
- Bị đơn: Anh Cà Văn T, sinh năm 1994.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, Luật sư. Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm Trợ giúp viên pháp lý nhà nước, tỉnh Sơn La. Có mặt.
Trú tại: Bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Có đề nghị xử vắng mặt.
Trú tại: Bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/9/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Tòng Thị C trình bày:
Chị và anh Cà Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 06/12/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Cuộc sống chung không hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai người bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Từ nhiều năm hai người sống không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị Tòng Thị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn anh Cà Văn T.
Về con chung: Có hai con là Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014 và Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con Cà Bích D, để anh Cà Văn Trần N con Cà Đức T1 và theo nguyện vọng của các con. không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Cà Văn T từ chối trình bày: Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liệu có trong hồ sơ, xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Tòng Thị C và anh Cà Văn T. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp với lời khai của nguyên đơn chị Tòng Thị C. Xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được.
Về con chung: Có hai con là Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014 và Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho chị Tòng Thị C được ly hôn anh Cà Văn T. Về con chung: Giao cho chị Tòng Thị C nuôi con Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Anh Cà Văn T trực tiếp nuôi con Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014 là đúng nguyện vọng của các cháu, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, riêng, nợ: Nguyên đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyên đơn chị Tòng Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
Có căn cứ để xử cho chị Tòng Thị C được ly hôn anh Cà Văn T.
Con chung: Giao cho chị Tòng Thị C nuôi con Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Anh Cà Văn T trực tiếp nuôi con Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014 là đúng nguyện vọng của các cháu, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Tòng Thị C chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn anh Cà Văn T sau khi được thông báo về việc thụ lý vụ án, đã từ chối khai trình bầy nguyện vọng, đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng có xác nhận của Ủy ban nhân xã C, huyện M và đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định của điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt anh Cà Văn T.
Chị Tòng Thị C là dân tộc thiểu số cư trú vùng KT-XH đặc biệt khó khăn thuộc diện trợ giúp có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là căn cứ.
Nguyên đơn chị Tòng Thị C có đơn đề nghị xử vắng mặt tại phiên tòa, đồng thời có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có mặt để bảo vệ cho nguyên đơn.
Căn cứ theo quy định Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị C và anh Cà Văn T có đăng ký kết hôn, có tìm hiểu, tự nguyện là đúng pháp luật. Cuộc sống chung hoà thuận thời gian đầu, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do hai người bất đồng quan điểm sống. Hai người sống ly thân đến nay không quan tâm đến cuộc sống của nhau, xét mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được là có căn cứ.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Tòng Thị C và anh Cà Văn T đã được gia đình và chính quyền khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Tòng Thị C yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Tòng Thị C được ly hôn anh Cà Văn T.
[3] Về con chung: Có hai con là Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014 và Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Căn cứ vào nguyện vọng của Chị Tòng Thị C xin được nuôi con Cà Bích D, để con Cà Đức T1 cho anh Cà Văn T nuôi dưỡng, là đúng nguyện vọng của các con, nên cần chấp nhận giao cho chị Tòng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Anh Cà Văn T trực tiếp nuôi con Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con, cần chấp nhận, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về ý kiến đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Xử cho chị Tòng Thị C được ly hôn anh Cà Văn T. Giao cho chị Tòng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Anh Cà Văn T trực tiếp nuôi con Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Không giải quyết về tài sản chung, riêng, nợ do nguyên đơn không yêu cầu, Hội đồng xét xử thấy là có căn cứ chấp nhận.
Chị Tòng Thị C đã được giải thích thủ tục miễn án phí, nhưng chị không cần miễn án phí. Chị Tòng Thị C chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
- Xử cho chị Tòng Thị C được ly hôn anh Cà Văn T.
- Về con chung: Giao cho chị Tòng Thị C trực tiếp nuôi con Cà Bích D, sinh ngày 17/7/2016. Anh Cà Văn T trực tiếp nuôi con Cà Đức T1, sinh ngày 06/4/2014. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tòng Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000, đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001701 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Chị Tòng Thị C, anh Cà Văn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Nguyễn Minh Tuấn |
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA về ly hôn giữa chị chanh và anh trần
- Số bản án: 06/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn giữa chị Chanh và anh Trần
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp ly hôn giữa chị Tòng Thị Chanh và anh Cà Văn Trần
