Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÔNG HINH

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/DS-ST

Ngày: 05/8/2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX) sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên;
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ksor Y Thư và bà Trần Thị Thuý.
  • -Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mạy, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Đại - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXX-ST ngày 28/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2024/QĐST-DS ngày 19/7/2024 của TAND huyện Sông Hinh, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ liên hệ: H T, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên.
  • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Huỳnh Ngọc Ầ – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện S (văn bản số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019). Có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Lê Mô Hờ P, sinh năm 1992 và ông Ksơr Y P1, sinh năm 1987; địa chỉ: Buôn T, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt lần thứ 2, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2023, tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng C (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) trình bày:

Ông Ksơr Y P1 và bà Lê Mô Hờ P (gọi tắt là bị đơn) có vay nguyên đơn số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) theo chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, mã món vay 6600000714794405, lãi suất 09%/năm, thời hạn vay 36 tháng, kỳ hạn trả nợ 12 tháng/ lần, giải ngân ngày 20/9/2019, hạn cuối cùng trả nợ ngày 17/3/2022, đã gia hạn nợ 18 tháng. Bị đơn đã trả lãi đến ngày 17/11/2022 là 7.157.360đ. Sau đó bị đơn không tiếp tục trả lãi nên đến ngày 17/9/2023 món nợ chuyển quá hạn, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay (11,7 %/năm).

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/8/2024 là 64.352.747đ (trong đó gốc 50.000.000đ, lãi trong hạn 9.175.898đ, lãi quá hạn 5.176.849đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại món vay 6600000714794405 (hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn) kể từ ngày 06/8/2024 đến khi trả hết nợ.

* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn đến Toà để giải quyết nhưng bị đơn không đến, không có văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa,

Đại diện nguyên đơn giữ nguyên nội dung khởi kiện, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia phiên tòa và phiên tòa diễn ra đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đối với bị đơn nhưng không đến Tòa để giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 463, 466 BLDS chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán tổng số nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/8/2024 là 64.352.747đ (trong đó nợ gốc 50.000.000đ, lãi trong hạn 9.175.898đ, lãi quá hạn 5.176.849đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại món vay 6600000714794405 (hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn) kể từ ngày 06/8/2024 đến khi trả hết nợ. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có địa chỉ cư trú tại: xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên trả nợ tiền vay là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Sông Hinh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa án niêm yết, tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay và lãi tính đến ngày 05/8/2024 theo mã món vay 6600000714794405 là 64.352.747đ (trong đó gốc 50.000.000đ, lãi trong hạn 9.175.898đ, lãi quá hạn 5.176.849đ), và tiền lãi phát sinh tiếp theo thoả thuận tại món vay 6600000714794405 kể từ ngày 06/8/2024 đến khi trả hết nợ.

Xét Sổ vay vốn, Giấy đề nghị kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 03/3/2019 được bị đơn ký kết hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm không trái đạo đức xã hội. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không trình bày ý kiến gì về đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đồng thời, căn cứ Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ có mã món vay 6600000714794405 (hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn), Giấy ủy quyền hộ gia đình ngày 03/3/2019, Thông báo nợ quá hạn ngày 18/9/2023 và trình bày của đại diện nguyên đơn tại phiên toà có cơ sở kết luận bị đơn vay nguyên đơn số tiền gốc 50.000.000đ và nợ tiền lãi trong hạn 9.175.898đ, lãi quá hạn 5.176.849đ là đúng sự thật.

Từ những căn cứ trên, HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/8/2024 là 64.352.747đ (trong đó gốc 50.000.000đ, lãi trong hạn 9.175.898đ, lãi quá hạn 5.176.849đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận tại món vay 6600000714794405 (hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn) kể từ ngày 06/8/2024 đến khi trả hết nợ là có căn cứ theo quy định tại Điều 288, Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

[3] Về án phí: Bị đơn phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.217.000 đồng (ba triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng) theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 288, Điều 463, Điều 466 và Điều 688 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Án lệ số 08/2016/AL.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C.
  • Buộc bị đơn ông Ksơr Y P1 và bà Lê Mô Hờ P có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền vay tổng cộng là 64.352.747 đồng (sáu mươi bốn triệu ba trăm năm mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc 50.000.000 đồng, lãi trong hạn 9.175.898 đồng, lãi quá hạn 5.176.849 đồng.
  • Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  • - Về án phí: Bị đơn ông Ksơr Y P1 và bà Lê Mô Hờ P liên đới chịu 3.217.000 đồng (ba triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  • Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND huyện Sông Hinh;
  • - VKSND tỉnh Phú Yên;
  • - Chi cục THADS huyện Sông Hinh;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

BÀN THỊ TIÊN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2024/DS-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng C khởi kiện Lê Mô H P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger