|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-01-2024
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Đổi;
- Bà Võ Thị Kiều Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1003/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 359/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 198/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
-
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà N có đơn đề nghị vắng mặt, ông H vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/7/2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến N trình bày: Bà N và ông H chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 25/01/2018. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vã nhau, vợ chồng không hòa hợp nhau. Nay nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên bà N khởi kiện yêu cầu:
Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị Yến N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Chí H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Chí H1, sinh ngày 25/10/2017 và Nguyễn Chí T, sinh ngày 24/10/2019. Con chung Chí H1 và Chí T hiện đang sống cùng bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung Chí Hiếu và C, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Chí H vắng mặt trong quá trình thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông Nguyễn Chí H theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, ông H biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà N nhưng ông H không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, ông Nguyễn Chí H vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của bà N và xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà N bận đi làm xa nên có đơn đề nghị xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Yến N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Chí H, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nơi bị đơn cư trú thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Bà Nguyễn Thị Yến N bận đi làm xa nên có đơn đề nghị xử vắng mặt; ông Nguyễn Chí H vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà N, ông H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 25/01/2018 nên hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông H: Bà N cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cãi vã nhau, vợ chồng không hòa hợp nhau. Nay bà N thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên xin ly hôn. Tòa án đã tiến hành tống đạt mời ông Nguyễn Chí H, ông H biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà N nhưng ông H không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải cho thấy ông H không có thiện chí hàn gắn. Từ đó, Hội đồng xét xử xét hôn nhân giữa bà N với ông H đã mâu thuẫn trầm trọng nên bà N yêu cầu xin ly hôn với ông H là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Bà N trình bày quá trình chung sống thì bà N và ông H có 02 con chung, tên Nguyễn Chí H1, sinh ngày 25/10/2017 và Nguyễn Chí T, sinh ngày 24/10/2019. Con chung Chí H1 và Chí T hiện đang sống cùng bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi hai cháu Chí H1 và Chí T. Ông Nguyễn Chí H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày đối với vấn đề con chung. Do đó để đảm bảo sự phát triển ổn định của con chung, giao cho bà N được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Chí H1 và Nguyễn Chí T phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con, không trái với các qui định tại các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
[2.4]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với ông Nguyễn Chí H vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa bà N và ông H có phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.
[3]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu án phí ly hôn sung ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Yến N đối với ông Nguyễn Chí H.
Bà Nguyễn Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn Chí H.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Yến N được nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Chí H1, sinh ngày 25/10/2017 và Nguyễn Chí T, sinh ngày 24/10/2019.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Chí H không cấp dưỡng nuôi con vì bà N không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Yến N trình bày tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Yến N phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai số 0005776 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành. Bà Nguyễn Thị Y đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án".
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
|
|
Thành viên Hội đồng xét xử |
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
Trần Thị Đổi Võ Thị Kiều Loan |
Nguyễn Khắc Linh D |
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 06/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Yến Nhi "Ly hôn" Nguyễn Chí Hào
