Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2026/HNGĐ - ST

Ngày: 05/01/2026

V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 -THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lường Thị Hoa

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Doãn

Ông Mai Đình Quế

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Mỹ Dung - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1986 (có mặt)

Căn cước công dân: [...]xxx

Bị đơn: Anh Mai Khánh L, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Căn cước công dân: [...]xxx

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 23 tháng 9 năm 2025, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, chị Mai Thị Thu T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Mai Khánh L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2010. Sau khi kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mặt khác anh L hay tụ tập rượu chè, say xỉn, không chịu làm việc, không quan tâm đến gia đình, hay chửi bới, xúc phạm vợ con. Chị đã nhiều lần khuyên bảo và cho anh L cơ hội để sửa chữa nhưng anh L không thay đổi. Nay chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Mai Khánh L.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Mai Gia H, sinh ngày 02/09/2010 và Mai Gia M, sinh ngày 24/9/2012. Vợ chồng ly hôn, nguyện vọng của chị T xin được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản và công nợ: Chị Mai Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai của cháu Mai Gia H và cháu Mai Gia M thể hiện cháu H và cháu M có nguyện vọng được ở với mẹ.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã Thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Mai Khánh L nhưng anh L đều vắng mặt không có lý do và không có quan điểm trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quá trình xác minh tình trạng hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng: Theo trưởng thôn H, xã H cho biết: Quá trình chung sống khoảng hai năm trở lại đây giữa anh L và chị T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh L hay rượu chè, say xỉn, chửi bới xúc phạm vợ con. Mặt khác do anh L chơi bời không lo làm ăn, công việc không ổn định dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã xung đột.

* Quan điểm của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóa, phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án là đầy đủ và đúng quy định của pháp luật.

Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, khoản 2 Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị Thu T, cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Mai Khánh L.

Về con chung: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Khánh L có 02 con chung là cháu Mai Gia H, sinh ngày 02/09/2010 và Mai Gia M, sinh ngày 24/9/2012. Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Mai Gia M và cháu Mai Gia H cho chị Mai Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh L được quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết,.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị Mai Thị Thu T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Trên cơ sở quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng và đề nghị hướng giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóacó đủ cơ sở nhận định.

[1]. Về tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn”.

Tại thời điểm khởi kiện, bị đơn anh Mai Khánh L cư trú tại thôn H, xã H, tỉnh Thanh Hóa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thanh Hóa theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, anh Mai Khánh L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh L.

[2]. Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Khánh L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện H cũ (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa) cấp giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là hôn nhân hợp pháp.

Về mâu thuẫn gia đình: Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mặt khác anh L hay tụ tập rượu chè, say xỉn, không chịu làm việc, không quan tâm đến gia đình, hay chửi bới, xúc phạm vợ con. Chị T đã nhiều lần khuyên bảo và cho anh L cơ hội để sửa chữa nhưng anh L không thay đổi. Mặt khác quá trình giải quyết vụ án đã nhiều lần triệu tập anh L nhưng anh L đều có tình vắng mặt không có lý do, không có ý kiến, quan điểm trình bày chứng tỏ anh L không quan tâm, có ý thức bỏ mặc đối với việc hàn gắn tình cảm vợ chồng cũng như giải quyết mâu thuẫn gia đình.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh L là phù hợp với quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Chị Mai Thị Thu T và anh Mai Khánh L có 02 con chung là: cháu Mai Gia H, sinh ngày 02/09/2010, Mai Gia M, sinh ngày 24/9/2012.

Xét thấy: Việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là quyền và nghĩa vụ của bố mẹ khi ly hôn. Vì vậy việc giao con cho một trong các bên được xem xét trên cơ sở điều kiện hoàn cảnh của mỗi bên cũng như nguyện vọng của các con. Chị Mai Thị Thu T có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con, phù hợp với nguyện vọng của cháu Gia H và cháu Gia M. Mặt khác trong quá trình giải quyết vụ án anh L không có ý kiến gì về việc nuôi con chung. Vì vậy giao cả hai con cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

[4]. Về tài sản chung: Chị T và anh L không yêu cầu nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

[5]. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), số tiền này sẽ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228; Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Thu T

Về hôn nhân: Chị Mai Thị Thu T được ly hôn anh Mai Khánh L;

Về con chung: Công nhận chị Mai Thị Thu T và anh Mai Khánh L có hai con chung là cháu Mai Gia H, sinh ngày 02/09/2010, Mai Gia M, sinh ngày 24/9/2012. Giao cháu Gia H và cháu Gia M cho chị Mai Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Mai Khánh L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Mai Khánh L được quyền, nghĩa vụ qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung: Chị T và anh L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Buộc chị Mai Thị Thu T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai ký hiệu số: BLTU/25E số 0002183 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án sơ thẩm. Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hoá
  • - VKSND khu vực 5 – Thanh Hoá;
  • - Đương sự;
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - UBND xã Hoa Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lường Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2026/HNGĐ - ST ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 06/2026/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger