Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/KDTM-ST

Ngày: 19/02/2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đông

2. Bà Bùi Thị Minh Hoa

Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Nho Bình - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Khánh H - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 29/2024/TLST-KDTM ngày 01/4/2024 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 1 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1

Địa chỉ: số B L, phường T, quận B, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Ngọc H1 - Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh H5 theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022.

Người đại diện theo uỷ quyền lần 2: Ông Vũ Việt H2, Bà Nguyễn Thị Thu H3 - theo Văn bản ủy quyền số: 794/VBUQ- NHNo.HV-TH ngày 13/12/2022. Bà H3 có mặt.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy Q, bà Nguyễn Thị Thu T - Luật sư, Công ty L1 - Đoàn luật sư thành phố H. Có mặt.

Bị đơn: Công ty TNHH T3

Địa chỉ: Tầng C, căn số A, Nhà B, Học viện C, Phường N, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công B - Giám đốc. Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Dương Đức T1 - sinh năm 1981.
  2. Chị Đào Ngọc L - sinh năm 1988.

Nơi thường trú: Số 6 ngách 123A/40 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội.

Nơi ở: Số 11, ngõ 24 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Anh Tú, chị L vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

1. Nguyên đơn Ngân hàng N1 do ông Vũ Việt H2 là người đại diện theo ủy quyền trình bày tại đơn khởi kiện và tại các biên bản làm việc tại tòa như sau:

Ngân hàng N1 - chi nhánh H5 (dưới đây gọi tắt là “A”) đã xác lập quan hệ tín dụng với Công ty TNHH T3 (dưới đây gọi tắt là “Công ty T3”) theo Hợp đồng tín dụng số1482-LAV-201900276 ngày 05/04/2019 với các thông tin cơ bản như sau: Hình thức vay: Tín dụng hạn mức. Hạn mức cấp tín dụng: 22.500.000.000 đồng. Thời hạn hạn mức: 12 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vay vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019. Lãi trong hạn: 8,5%/năm. Lãi suất áp dụng với dư nợ gốc bị quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Các tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của công ty T3 theo các hợp đồng tín dụng với A bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Thế N theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CO 845505, số vào sổ cấp GCN: CS 43787 do sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 28/8/2018 Theo biên bản định giá ngày 19/9/2018 tổng giá trị tài sản 19.920.000.000đ. Hợp đồng thế chấp ngày 18/09/2018. Đảm bảo cho dự nợ tối đa là: 15.000.000.000đ.
  • (Tài sản trên được dùng làm tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của công ty T3 đối với A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 03859/2018/HĐTC quyển số 01/2018/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 19/09/2018. Đăng ký thế chấp ngày 20/09/2018).
  • Quyền sử dụng đất tại tổ A phường H, Quận H, TP Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” số AD 635543, số vào sổ cấp GCN: 01490.1522/QĐUB do ủy ban nhân dân Quận H cấp ngày 04/08/2006 đã đích chính sang tên cho ông Trần Tuấn H4 (sinh năm 1975 CCCD:[...]) ngày 21/02/2019. Theo biên bản định giá ngày 22/03/2019 tổng giá trị tài sản: 6.548.000.000đ. Hợp đồng thế chấp ngày 22/03/2019. Đảm bảo cho dư nợ tối đa là: 4.875.000.000đ.
  • (Tài sản trên được dùng làm tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của công ty T3 đối với A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 01117/2019/HĐTC quyển số 01/2019/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 22/03/2019. Đăng ký thế chấp ngày 26/03/2019).
  • Quyền sử dụng đất tại số F, tổ C Phường H, Quận H, TP Hà Nội mang tên ông Dương Đức T1 và bà Đào Ngọc L theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CQ 268759, số vào sổ cấp GCN: CS02509 do sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 18/01/2019. Theo biên bản định giá ngày 22/03/2019 tổng giá trị tài sản: 3.500.000.000đ. Hợp đồng thế chấp ngày 22/03/2019. Đảm bảo cho dư nợ tối đa là: 2.625.000.000đ.
  • (Tài sản trên được dùng làm tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của công ty T3 đối với A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 01118/2019/HĐTC quyển số 01/2019/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 22/03/2019. Đăng ký thế chấp ngày 26/03/2019).

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức nêu trên, Công ty T3 đã nhận nợ với A 05 lần như sau:

  1. Giấy nhận nợ số:1482-LDS-201901525 ngày 01/11/2019 với số tiền nhận nợ: 2.500.000.000 đồng, thời hạn vay: 04 tháng (từ ngày 01/11/2019 đến ngày 01/03/2020), lãi suất áp dụng: 8,5%/năm, Lãi suất nợ quá hạn: 12,75%/ năm; trả lãi định kỳ hàng tháng vào ngày 25.
  2. Công ty T3 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi sau kỳ thanh toán định kỳ ngày 25/02/2020. Vì vậy, ngày 26/02/2020 được xác định là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký. Đến ngày 01/03/2020 Công ty T3 tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, toàn bộ nghĩa vụ trả nợ lãi và gốc chuyển thành nợ quá hạn. Dư nợ của Công ty Dũng T2 theo Giấy nhận nợ ngày 01/11/2019 tính đến ngày 19/02/2025 còn là: Dư nợ gốc là:10.000.000 VNĐ. Nợ lãi trong hạn là: 394.423.288 VNĐ (từ ngày 26/02/2020 đến 23/01/2025). Nợ lãi quá hạn là: 195.756.164 VNĐ (từ ngày 02/03/2020 đến 23/01/2025).

  3. Giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901530 ngày 01/11/2019 với số tiền nhận nợ: 2.500.000.000 đồng, thời hạn vay: 04 tháng(từ ngày 01/11/2019 đến ngày 01/03/2020), lãi suất áp dụng: 8,5%/năm, Lãi suất nợ quá hạn: 12,75%/ năm; trả lãi định kỳ hàng tháng vào ngày 25.
  4. Công ty T3 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi sau kỳ thanh toán định kỳ ngày 25/02/2020. Vì vậy, ngày 26/02/2020 được xác định là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký. Đến ngày 02/03/2020 Công ty T3 tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, toàn bộ nghĩa vụ trả nợ lãi và gốc chuyển thành nợ quá hạn. Dư nợ của Công ty Dũng T2 theo Giấy nhận nợ ngày 01/11/2019 tính đến ngày 23/01/2025 còn là: Dư nợ gốc là: 10.000.000 VNĐ. Nợ lãi trong hạn là: 394.423.288 VNĐ (từ ngày 26/02/2020 đến 23/01/2025). Nợ lãi quá hạn là: 195.756.164 VNĐ (từ ngày 02/03/2020 đến 23/01/2025).

  5. Giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901546 ngày 07/11/2019 với số tiền nhận nợ: 7.500.000.000 đồng, thời hạn vay: 04 tháng (từ ngày 07/11/2019 đến ngày 07/03/2020), lãi suất áp dụng: 8,5%/năm, Lãi suất nợ quá hạn: 12,75%/ năm; trả lãi định kỳ hàng tháng vào ngày 25.
  6. Công ty T3 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi sau kỳ thanh toán định kỳ ngày 25/02/2020. Vì vậy, ngày 26/02/2020 được xác định là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký. Đến ngày 07/03/2020 Công ty T3 tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi chuyển thành nợ quá hạn. Dư nợ của Công ty T3 theo Giấy nhận nợ ngày 07/11/2019 tính đến ngày 23/01/2025 bao gồm: Dư nợ gốc là: 10.000.000 VNĐ. Nợ lãi trong hạn là: 1.172.052.192 VNĐ (từ ngày 26/02/2020 đến 23/01/2025). Nợ lãi quá hạn là: 575.546.644 VNĐ (từ ngày 09/03/2020 đến 23/01/2025).

  7. Giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901547 ngày 07/11/2019 với số tiền nhận nợ: 7.400.000.000 đồng, thời hạn vay: 04 tháng (từ ngày 07/11/2019 đến ngày 07/03/2020), lãi suất áp dụng: 8,5%/năm, Lãi suất nợ quá hạn: 12,75%/ năm; trả lãi định kỳ hàng tháng vào ngày 25.
  8. Công ty T3 tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi chuyển thành nợ quá hạn. Dư nợ của Công ty Dũng T2 theo Giấy nhận nợ ngày 07/11/2019 tính đến ngày 23/01/2025 bao gồm: Dư nợ gốc là: 2.273.732.799 VNĐ. Nợ lãi trong hạn là: 2.393.581.567 VNĐ (từ ngày 26/02/2020 đến 23/01/2025). Nợ lãi quá hạn là: 1.186.451.058VNĐ (từ ngày 09/03/2020 đến 23/01/2025).

  9. Giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901570 ngày 12/11/2019 với số tiền nhận nợ: 2.450.000.000 đồng, thời hạn vay: 04 tháng (từ ngày 12/11/2019 đến ngày 12/03/2020), lãi suất áp dụng: 8,5%/năm, lãi suất nợ quá hạn: 12,75%/ năm; trả lãi định kỳ hàng tháng vào ngày 25.
  10. Công ty T3 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi sau kỳ thanh toán định kỳ ngày 25/02/2020. Vì vậy, ngày 26/02/2020 được xác định là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký. Đến ngày 12/03/2020 Công ty T3 tiếp tục vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi chuyển thành nợ quá hạn. Dư nợ của Công ty Dũng T2 theo Giấy nhận nợ ngày 12/11/2019 tính đến ngày 23/01/2025 bao gồm: Dư nợ gốc là: 2.450.000.000 VNĐ. Nợ lãi trong hạn là: 1.023.563.014 VNĐ (từ ngày 26/02/2020 đến 23/01/2025). Nợ lãi quá hạn là: 507.502.397 VNĐ (từ ngày 12/03/2020 đến 23/01/2025).

* Sau khi Công ty T3 vi phạm nghĩa vụ trả nợ, để phát sinh nợ xấu, A Chi nhánh H5 đã tiến hành các công việc đôn đốc trả nợ, đồng thời làm việc với bên có tài sản bảo đảm là ông Nguyễn Thế N, ông Trần Tuấn H4 và thống nhất xử lý bán đấu giá hai tài sản bảo đảm thu hồi được một phần khoản nợ gốc là 14.966.167.201 đồng (sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến xử lý bán đấu giá tài sản).

* Ngày 31/10/2024 Ông Dương Đức T1 và bà Đào Ngọc L đã nộp tiền vào giải chấp tài sản, thực hiện một phần nghĩa vụ nợ gốc và lãi là: 3.425.000.000 đồng (trong đó gốc là 2.625.000.000 đồng và lãi là: 800.000.000 đồng).

A đã miễn giảm lãi trong hạn số tiền là 246.035.616 đồng. Miễn giảm lãi quá hạn số tiền là 515.234.367 đồng.

* Ngày 06/11/2024 thu nợ gốc 5.100.000 đồng.

Tính đến nay, Công ty T3 vẫn chưa thanh toán nốt cho A số tiền nợ gốc còn lại là 4.753.732.799 đồng theo hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký kết.

A đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết những yêu cầu sau:

Buộc Công ty Dũng T2 thanh toán cho A toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 19/2/2025 là 11.276.353.455 đồng, trong đó: Nợ gốc 4.753.732.799 đồng; Nợ lãi trong hạn 4.361.897.641 đồng; Nợ lãi quá hạn 2.160.723.015 đồng.

Buộc Công ty T3 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số nợ gốc cho A kể từ ngày tiếp theo sau ngày xét xử cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ cho A theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ đã ký.

Ngoài ra, A không còn yêu cầu nào khác.

2. Bị đơn Công ty TNHH T3

Trong quá trình tiến hành tố tụng, Toà án nhân dân quận Cầu Giấy đã tống đạt các văn bản tố tụng triệu tập Công ty Dũng Trường theo đúng quy định để tiến hành hoà giải nhưng Công ty T3 Trường vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Toà án để trình bày ý kiến về các nội dung khởi kiện đối với nguyên đơn là Ngân hàng N1 chi nhánh H5. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Dương Đức T1 và bà Đào Ngọc L trình bày tại bản tự khai như sau:

Ông T1 và bà L là chủ sở hữu Quyền sử dụng đất tại số F, tổ C, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Ông bà có thế chấp quyền sử dụng thửa đất trên để đảm bảo cho khoản vay của Công ty T3 tại A.

Sau khi Toà án thụ lý giải quyết vụ án, ngày 31 tháng 10 năm 2024 ông T1 và bà L đã thanh toán cho ngân hàng số tiền là 3.425.000.000 đồng, tương đương với giá trị quyền sử dụng đất, ngân hàng đã trả lại cho ông bà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CQ 268759, Số vào sổ cấp GCN: CS02509 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 18/01/2019.

Nay, ông T1 và bà L xác định không liên quan gì đến việc vay nợ giữa Công ty D và A. Đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng, ông bà đề nghị Toà án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn do bà Nguyễn Thị Thu H3 là người đại diện theo ủy quyền và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn thống nhất trình bày:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm đã trình bày, yêu cầu khởi kiện và đề nghị Toà án giải quyết vấn đề cụ thể như sau:

Buộc Công ty Dũng T2 thanh toán cho A toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 19/2/2025 là 11.276.353.455 đồng, trong đó: Nợ gốc là 4.753.732.799 đồng; Nợ lãi trong hạn là 4.361.897.641 đồng; Nợ lãi quá hạn là 2.160.723.015 đồng.

Buộc Công ty T3 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số nợ gốc cho A kể từ ngày 20/2/2025 đến khi thực tế thanh toán hết nợ cho A theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ đã ký.

- Bị đơn công ty Dũng T2: Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Dương Đức T1 và bà Đào Ngọc L: Có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên quan điểm đã trình bày.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Cầu Giấy tham gia phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau:

Về tố tụng: Trong quá trình khởi kiện, thụ lý hồ sơ và giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và hội đồng xét xử đã tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự, đảm bảo được tính khách quan, công minh và tạo điều kiện cho các bên đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện A. Buộc Công ty T3 phải thực hiện thanh toán cho A toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 19/2/2025 là 11.276.353.455 đồng, trong đó: Nợ gốc là 4.753.732.799 đồng; Nợ lãi trong hạn là 4.361.897.641 đồng; Nợ lãi quá hạn là 2. 160.723.015 đồng. Công ty T3 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số nợ gốc cho A kể từ ngày 20/2/2025 đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng. Công ty Dũng T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngày 05/04/2019 Công ty D và A ký kết Hợp đồng tín dụng (áp dụng đối với pháp nhân vay vốn theo phương thức hạn mức tín dụng) số 1482-LAV-201900276 với số tiền vay là: 22.350.000.000 đồng. A khởi kiện yêu cầu Công ty T3 phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi cho A theo Hợp đồng tín dụng nêu trên. Do đó, đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty T3 có địa chỉ tại Tầng C, căn số A, Nhà B, Học viện C, phường N, quận C, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền.

[2] Về thủ tục tố tụng:

- Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 05/04/2019 Công ty D và A ký kết Hợp đồng tín dụng số 1482-LAV-201900276 với số tiền vay là: 22.350.000.000 đồng kèm các tài sản bảo đảm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ năm 2019 đến năm 2024, công ty T3 cùng A và các bên thế chấp tài sản bảo đảm vẫn phối hợp để thực hiện giải quyết bán tài sản bảo đảm, thanh toán số tiền vay của công ty T3 cho A. Do đó, căn cứ vào Điều 157 Bộ Luật dân sự năm 2015, Điều 319 Luật Thương mại 2005, vụ án vẫn trong thời hạn khởi kiện.

- Về sự vắng mặt của các đương sự: Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các bên đương sự. Quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa Bị đơn là Công ty T3 có đơn xin xin xét xử vắng mặt và đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt tại phiên toà. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là phù hợp với Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Ngày 05/04/2019 Công ty D và A ký kết Hợp đồng tín dụng số 1482-LAV-201900276 với số tiền vay là: 22.350.000.000 đồng. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chủ thể, hình thức, nội dung, mục đích ký kết hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, các bên tham gia ký kết hòan toàn tự nguyện. Căn cứ vào Điều 117; Điều 119 Bộ luật dân sự 2015; Điều 24 Luật thương mại 2005 xác định Hợp đồng tín dụng số 1482-LAV-201900276 là hợp pháp, các bên có nghĩa vụ thực hiện.

- Quá trình thực hiện hợp đồng: Căn cứ vào các giấy nhận nợ ký kết giữa A và công ty T3 đã thể hiện A đã thực hiện đúng nghĩa vụ về việc giải ngân khoản tiền vay cho công ty T3 Trường theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty T3 mới thanh toán được một phần nghĩa vụ đối với khoản tiền vay cho A. Tính đến ngày 19/2/2025, Công ty T3 chưa thanh toán cho A số tiền nợ gốc còn lại là 4.753.732.799 đồng.

Như vậy, theo quy định tại Điều 409 Bộ Luật dân sự 2015, căn cứ tài liệu trong hồ sơ vụ án và Hợp đồng tín dụng số 1482-LAV-201900276 ngày 05/04/2019 có đủ cơ sở để HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của A về việc: Buộc Công ty T3 phải thanh toán nợ gốc còn lại cho A số tiền là 4.753.732.799 đồng.

- Về nợ lãi chậm thanh toán: Do Công ty T3 vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vay cho A theo Hợp đồng tín dụng nên căn cứ Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015, Công ty T3 phải chịu tiền lãi trên số nợ gốc chậm thanh toán. Xét thấy mức lãi suất trong hạn 8,5 %/năm và mức lãi suất quá hạn là 12.75%/năm do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là phù hợp theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng đã ký kết nên được chấp nhận. Do đó có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện trên của A. Buộc Công ty T3 phải trả cho A khoản tiền lãi tạm tính như sau:

  • Theo giấy nhận nợ số 1482-LDS-201901525 ngày 01/11/2019:

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 2.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 26/02/2020 đến ngày 29/12/2021 (673 ngày): 2.500.000.000 đồng x 8.5% x 673/365 ngày = 391.815.068 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền gốc 2.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 02/03/2020 đến ngày 29/12/2021 (668 ngày): 2.500.000.000 đồng x 4.25% x 668/365 ngày = 194.452.055 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 23/1/2025 (1120 ngày): 10.000.000 đồng x 8.5% x 1120/365 ngày = 2.608.219 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 23/1/2025 (1120 ngày): 10.000.000 đồng x 4.25% x 1120/365 ngày = 1.304.110 đồng.

  • Theo giấy nhận nợ số 1482-LDS-201901530 ngày 01/11/2019:

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 2.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 26/02/2020 đến ngày 29/12/2021 (673 ngày): 2.500.000.000 đồng x 8.5% x 673/365 ngày = 391.815.068 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền gốc 2.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 02/03/2020 đến ngày 29/12/2021 (668 ngày): 2.500.000.000 đồng x 4.25% x 668/365 ngày = 194.452.055 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 23/1/2025 (1120 ngày): 10.000.000 đồng x 8.5% x 1120/365 ngày = 2.608.219 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 23/1/2025 (1120 ngày): 10.000.000 đồng x 4.25% x 1120/365 ngày = 1.304.110 đồng.

  • Theo giấy nhận nợ số 1482-LDS-201901546 ngày 07/11/2019:

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 7.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 26/02/2020 đến ngày 13/4/2021 (ngày thu nợ gốc) (413 ngày): 7.500.000.000 đồng x 8.5% x 413/365 ngày = 721.335.616 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 7.500.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 09/03/2020 đến ngày 13/4/2021 (ngày thu nợ gốc) (401 ngày): 7.500.000.000 đồng x 4.25% x 401/365 ngày = 350.188.356 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 7.470.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 14/4/2021 đến ngày 22/12/2021 (ngày thu nợ gốc) (253 ngày): 7.470.000.000 đồng x 8.5% x 253/365 ngày = 440.116.027 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 7.470.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 14/4/2021 đến ngày 22/12/2021 (ngày thu nợ gốc) (253 ngày): 7.470.000.000 đồng x 4.25% x 253/365 ngày = 220.0258.014 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 2.870.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 23/12/2021 đến ngày 30/12/2021 (ngày thu nợ gốc) (08 ngày): 2.870.000.000 đồng x 8.5% x 08/365 ngày = 5.346.849 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 2.870.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 23/12/2021 đến ngày 30/12/2021 (ngày thu nợ gốc) (08 ngày): 2.870.000.000 đồng x 4.25% x 08/365 ngày = 2.673.425 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 2.850.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 03/1/2022 (ngày thu nợ gốc) (04 ngày): 2.850.000.000 đồng x 8.5% x 04/365 ngày = 2.654.795 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 2.850.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2021 đến ngày 03/1/2022 (ngày thu nợ gốc) ( 04 ngày): 2.850.000.000 đồng x 4.25% x 04/365 ngày = 1.327.397 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 01/4/2021 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (1116 ngày): 10.000.000 đồng x 8.5% x 1116/365 ngày = 2.598.904 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 10.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 01/4/2021 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (1116 ngày): 10.000.000 đồng x 4.25% x 1116/365 ngày = 1.299.452 đồng.

  • Theo giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901547 ngày 07/11/2019:

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 7.400.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 26/20/2020 đến ngày 03/01/2022 (ngày thu nợ gốc) (678 ngày):7.400.000.000 đồng x 8.5% x 678/365 ngày = 1.168.389.041 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 7.400.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 09/3/2020 đến ngày 03/01/2022 (ngày thu nợ gốc) (666 ngày): 7.400.000.000 đồng x 4.25% x 666/365 ngày = 573.854.795 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 4.940.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 04/1/2022 đến ngày 30/11/2022 (ngày thu nợ gốc) (331 ngày): 4.940.000.000 đồng x 8.5% x 331/365 ngày = 380.786.027 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 4.940.000.000 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 04/1/2022 đến ngày 30/11/2022 (ngày thu nợ gốc) (331 ngày): 4.940.000.000 đồng x 4.25% x 331/365 ngày = 190.393.014 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 4.903.832.799 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 01/12/2022 đến ngày 30/10/2024 (ngày thu nợ gốc) (700 ngày): 4.903.832.799 đồng x 8.5% x 700/365 ngày = 799.391.922 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 4.903.832.799 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 01/12/2022 đến ngày 30/10/2024 (ngày thu nợ gốc) (700 ngày): 4.903.832.799 đồng x 4.25% x 700/365 ngày = 399.695.961 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền vay gốc 2.278.832.799 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 31/10/2024 đến ngày 05/11/2024 (ngày thu nợ gốc) (06 ngày): 2.278.832.799 đồng x 8.5% x 06/365 ngày = 3.184.123 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền vay gốc 2.278.832.799 đồng chậm thanh toán tạm tính từ ngày 31/10/2024 đến ngày 05/11/2024 (ngày thu nợ gốc) ( 06 ngày): 2.278.832.799 đồng x 4.25% x 06/365 ngày = 1.592.061 đồng.

    Tiền lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 2.273.732.799 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 06/11/2024 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (79 ngày): 2.273.732.799 đồng x 8.5% x 79/365 ngày = 41.830.454 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 2.273.732.799 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 06/11/2024 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (79 ngày): 2.273.732.799 đồng x 4.25% x 79/365 ngày = 20.915.227 đồng.

  • Theo giấy nhận nợ số: 1482-LDS-201901570 ngày 12/11/2019:

    Tiền lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 2.450.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 26/2/2020 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (1794 ngày): 2.450.000.000 đồng x 8.5% x 1794/365 ngày = 1.023.563.014 đồng.

    Tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 2.450.000.000 đồng chưa thanh toán tạm tính từ ngày 26/2/2020 đến ngày 23/01/2025 (ngày thu nợ gốc) (1794 ngày): 2.450.000.000 đồng x 4.25% x 1794/365 ngày = 507.502.397 đồng.

* Ngày 31/10/2024 Ông Dương Đức T1 và bà Đào Ngọc L đã nộp tiền vào giải chấp tài sản, thực hiện một phần nghĩa vụ nợ gốc và lãi là: 3.425.000.000 đồng (trong đó gốc là 2.625.000.000 đồng và lãi là: 800.000.000 đồng).

* A đã miễn giảm lãi trong hạn số tiền là 246.035.616 đồng. Miễn giảm lãi quá hạn số tiền là 515.234.367 đồng.

Như vậy, Công ty T3 phải thanh toán cho A tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 19/02/2025 là 11.276.353.455 đồng, trong đó: Nợ gốc 4.753.732.799 đồng; Nợ lãi trong hạn 4.361.897.641 đồng; Nợ lãi quá hạn 2.160.723.015 đồng.

Buộc Công ty T3 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi phát sinh trên số nợ gốc cho A kể từ ngày tiếp theo sau ngày xét xử cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ cho A theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ đã ký.

[4] Về án phí sơ thẩm:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Công ty T3 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm của số tiền 11.276.353.455 đồng là 119.276.353 đồng.

A được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[5] Quyền kháng cáo : Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015;
  • Điều 90, 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Điều 30; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244, 264, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 đối với Công ty TNHH T3 về việc Công ty TNHH T3 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp tín dụng số 1482-LAV-201900276 ngày 05/04/2019.

    Buộc công ty TNHH T3 phải thanh toán cho Ngân hàng N1 tạm tính đến ngày 19/2/2025 tổng số tiền là 11.276.353.455 đồng. Trong đó: Nợ gốc số tiền là 4.753.732.799 đồng; Nợ lãi trong hạn số tiền là 4.361.897.641 đồng; Nợ lãi quá hạn số tiền là 2.160.723.015 đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, công ty TNHH T3 còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, lãi suất thoả thuận theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

  2. Về án phí: Công ty TNHH T3 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 119.276.353 đồng.

    Ngân hàng N1 được hoàn lại số tiền 61.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000509 ngày 22/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Án xử công khai, có mặt nguyên đơn. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hà Nội;
  • - VKSNDquận Cầu Giấy;
  • - Chi cục THADS quận Cầu Giấy;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Ngọc Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/KDTM-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger