Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BUÔN ĐÔN

TỈNH ĐẮK LẮK

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27/6/2025

“Tranh chấp ly hôn

và nuôi con chung"

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN – TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phi Long

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Phượng và bà Nông Thị Hảo

- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thủy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Y Rin Niê Kdăm – Kiểm sát viên.

Ngày 27/6/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 81/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/6/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-DS ngày 24/6/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Buôn E, xã K, huyện B, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Buôn E, xã K, huyện B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Bích N trình bày: Tôi và ông Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Phú Thọ vào ngày 15/4/2002. Sau khi về chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc và có 02 (hai) con chung. Tuy nhiên, đến khoảng năm 2022 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, không có sự tôn trọng với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T đã sống ly thân và không quan tâm chăm sóc gì nhau. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Quá trình chung sống tôi với ông Nguyễn Văn T có 02 (hai) con chung là: Cháu Nguyễn Duy P, sinh ngày 21/8/2002 và cháu Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 26/02/2007.

Hiện nay các cháu Nguyễn Duy P, Nguyễn Quỳnh T đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T mặc dù đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số 84/TB-TLVA, ngày 28/4/2025. Nhưng ông Nguyễn Văn T không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn, cũng không có yêu cầu phản tố. Ngoài ra, Tòa án đã tống đạt Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 01/TB-TA, ngày 19/5/2025; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 02/TB-TA, ngày 27/5/2025 và Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ số 02/TB-TA, ngày 09/6/2025. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do, nên không thể tiến hành hòa giải được cũng không có ý kiến gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Quá trình thu thập chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T. Qua xác minh, đại diện chính quyền địa phương cung cấp thông tin: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Quá trình chung sống vợ chồng bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và cãi nhau. Hiện nay ông Nguyễn Văn T đã đi làm ăn, không quan tâm và chăm sóc gì vợ và các con. Bà Nguyễn Thị Bích N và bị đơn ông Nguyễn Văn T đã sống ly thân.

Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải, phân tích các quy định của pháp luật nhưng bà Nguyễn Thị Bích N vẫn nhất quyết xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Do đó căn cứ Điều 203 Bộ luật tô tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn đưa vụ án ra xét xử.

- Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt là vi phạm về quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 70, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích N.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Hiện nay các cháu Nguyễn Duy P, Nguyễn Quỳnh T đã thành niên (đủ 18 tuổi), bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết giải quyết.

2

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định về nội dung vụ án như sau:

[1] Về tố tụng: Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn T cư trú tại Buôn E, xã K, huyện B, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Nguyễn Văn T. Tuy nhiên, bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt lần thứ hai. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Phú Thọ vào ngày 15/4/2002. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T là hợp pháp.

Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T phát sinh nhiều mâu thuẫn và bất đồng quan điểm. Ông Nguyễn Văn T đi làm ăn và không quan tâm, chăm sóc cho gia đình. Hiện nay bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T sống ly thân và không quan tâm, chăm sóc gì nhau. Căn cứ kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cũng như ý kiến trình bày của đương sự có đủ cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Bà Nguyễn Thị Bích N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

[2.2] Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Văn T có 02 (hai) con chung: Cháu Nguyễn Duy P, sinh ngày 21/8/2002 và cháu Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 26/02/2007.

Hiện nay các cháu Nguyễn Duy P, Nguyễn Quỳnh T đã thành niên (đủ 18 tuổi), bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3

[2.4] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[3] Xét quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk tại phiên tòa là có căn cứ và đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 70, khoản 4 Điều 147, Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006255 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích N có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND huyện Buôn Đôn;
  • - Chi cục THADS huyện Buôn Đôn;
  • - UBND thị trấn Y, huyện Y,
  • tỉnh Phú Thọ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Phi Long

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Bích Ng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông Nguyễn Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger