Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM MỸ

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 24/01/2025

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Trung

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Thanh Không
  2. Ông Trần Minh Tiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Hải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nhật Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 471/2024/TLST–HNGĐ ngày 29/10/2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 02/2025/QĐ – HPT ngày 10/01/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy L, sinh năm: 1978
  • Nơi đăng ký thường trú: Khu phố D, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỗ ở: 249 ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm: 1971.
  • Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện C, Đồng Nai.
  • (các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Toà án nguyên đơn chị Trần Thị Thúy L trình bày:

Chị và anh Nguyễn D tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/96, ngày 04/5/1996.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, anh D thường xuyên nhậu nhẹt về chửi bới vợ con làm ảnh hưởng đến tinh thần và cuộc sống của con cái. Vợ chồng đã sống ly thân 05 năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Thị Kiều D1, sinh năm 1997 và Nguyễn Đức D2, sinh năm 2000. Hiện nay các con chung đã trưởng thành.

Về tài sản chung: tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Nay chị yêu cầu: Ly hôn anh Nguyễn D, về con chung: đã trưởng thành, tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết, nợ chung: không có.

* Bị đơn anh Nguyễn D đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng anh D vắng mặt.

* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên Tòa:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của đương sự từ khi thụ lý cho đến nay đều đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cho chị L được ly hôn anh D;
  • Về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động;
  • Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét, giải quyết.
  • Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: chị Trần Thị Thúy L có đơn khởi kiện đối với anh Nguyễn D yêu cầu ly hôn nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn”. Hiện anh Nguyễn Dzoãn cư T tại xã X, huyện C. Như vậy, căn cứ theo quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

[2] Về thủ tục tố tụng: Chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và anh Nguyễn D đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên toà lần thứ hai nhưng anh D vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

[3] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy L và anh Nguyễn D tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết tại UBND phường A, quận G nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Xét lời khai của các đương sự nhận thấy: Chị L yêu cầu ly hôn với anh D vì cho rằng quá trình chung sống vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, anh D thường xuyên nhậu nhẹt về chửi bới vợ con làm ảnh hưởng đến tinh thần và cuộc sống của con cái. Vợ chồng đã sống ly thân 05 năm. Anh D3 đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án làm việc là không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, nhận thấy: Chị L và anh D chung sống với nhau mâu thuẫn và đã sống ly thân 05 năm không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cho chị L ly hôn anh D.

- Về con chung: Các con chung đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu và anh D không có lời khai về tài sản chung nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Chị L khai không có và cũng không ai yêu cầu giải quyết về nợ chung nên không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp thành án phí. Chị L đã nộp đủ án phí.

[4] Về ý kiến và quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội Đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và các Điều 56, 58, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-TANDTC ngày 16/5/2024 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Cho chị Trần Thị Thúy L được ly hôn với anh Nguyễn Dzoãn .
  2. Về con chung: đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
  3. Tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp tại biên lai số 0012600 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị L đã nộp đủ án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai
  • - Viện kiểm sát H. Cẩm Mỹ;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - Chi cục THADS huyện Cẩm Mỹ;
  • - UBND phường 13, quận Gò Vấp;
  • - Đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Mai Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger