Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/HNGD-ST

Ngày: 09-4-2025.

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Hảo;
  2. Ông Nguyễn Như Thủy.

- Thư ký Tòa án phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 530/2024/HNST ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Huyền S, sinh năm 1985.

Địa chỉ thường trú: C đường D, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi ở hiện tại: 2 đường L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ thường trú: 328/5/4 đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi ở hiện tại: E ấp E, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi làm việc: G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Huyền S:

Bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2007.

Vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã mâu thuẫn. Ông Thanh T1 trách nhiệm với gia đình, thường chơi cờ bạc gây nợ nần dẫn đến kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn. Bà đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông T vẫn không thay đổi. Từ nhiều năm nay, cả hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, đã sống ly thân hơn 06 (sáu) năm, không có nói chuyện, không liên lạc với nhau, mỗi người có cuộc sống độc lập.

Nay, bà S nhận thấy tính tình vợ chồng không hòa hợp, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên bà S yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Bà S yêu cầu được ly hôn với ông T.

- Về con chung: Bà S xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông T có 02 (hai) con chung, họ và tên: Nguyễn Huy H (Giới tính: Nam) sinh ngày 14/10/2008 và Nguyễn Trần Bảo N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 06/8/2010.

Bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà S xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông T không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà S xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông T không có nợ chung.

Bị đơn ông Nguyễn Tuấn T trình bày:

Ông và bà T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2007.

Vợ chồng sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay với yêu cầu ly hôn của bà S, ông đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Ông T xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà S có 02 (hai) con chung, họ và tên: Nguyễn Huy H (Giới tính: Nam) sinh ngày 14/10/2008 và Nguyễn Trần Bảo N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 06/8/2010.

Ông đồng ý giao các con chung cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông T xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà S không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông T xác nhận quá trình chung sống giữa ông và bà S không có nợ chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:

I. Việc tuân theo pháp luật tố tụng

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán.

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các Điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự. Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa

Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng

- Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

II. Về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn bà Trần Huyền S, bị đơn ông Nguyễn Tuấn T, xét có đủ căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Huyền S.

Về án phí dân sự: Bà Trần Huyền S phải nộp án phí ly hôn.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa;

Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ vào đơn khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Huyền S đối với bị đơn là ông Nguyễn Tuấn T có địa chỉ nơi làm việc tại G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thì đây là tranh chấp về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Về hình thức:

Nguyên đơn bà Trần Huyền S và bị đơn ông Nguyễn Tuấn T có đơn yêu cầu, giải quyết, xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà S và bị đơn ông T quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

3. Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

- Xét về hôn nhân:

Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 1/2007 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2007 có đủ cơ sở để xác định bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T là vợ chồng hợp pháp.

Theo các đương sự trình bày, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ sự không quan tâm, chăm sóc nhau, yêu thương nhau, đã ly thân một thời gian dài. Vụ án thụ lý đã lâu, Tòa án đã nhiều lần động viên, phân tích nhưng bà S vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn do khả năng đoàn tụ không có, nếu tiếp tục duy trì cuộc sống chung cũng không mang lại hạnh phúc. Ông Nguyễn Tuấn T đồng ý ly hôn với bà S. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu về việc ly hôn của bà Trần Huyền S đối với ông Nguyễn Tuấn T.

- Về con chung: Căn cứ vào Bản sao Giấy khai sinh số 247 của Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 12/12/2008 và Bản sao Giấy khai sinh số 34 của Ủy ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 07/3/2011, đủ cơ sở xác định quá trình chung sống giữa bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T có 02 (hai) con chung, họ và tên: Nguyễn Huy H (Giới tính: Nam) sinh ngày 14/10/2008 và Nguyễn Trần Bảo N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 06/8/2010.

Bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T cùng thống nhất: Giao các con chung cho bà Trần Huyền S trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Tuấn T không cấp dưỡng nuôi con; thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của trẻ Nguyễn Huy H và Nguyễn Trần Bảo N, nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Huyền S về con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Huyền S khởi kiện yêu cầu ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật Phí, lệ phí Tòa án và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

1. Về hình thức: Xử vắng mặt nguyên đơn bà Trần Huyền S và bị đơn ông Nguyễn Tuấn T.

2. Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Huyền S.

2.1 Về hôn nhân: Bà Trần Huyền S ly hôn với ông Nguyễn Tuấn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 1/2007 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2007).

2.2 Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung, họ và tên: Nguyễn Huy H (Giới tính: Nam) sinh ngày 14/10/2008 và Nguyễn Trần Bảo N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 06/8/2010.

Giao các con chung là trẻ Nguyễn Huy H (Giới tính: Nam) sinh ngày 14/10/2008 và Nguyễn Trần Bảo N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 06/8/2010 cho bà Trần Huyền S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tuấn T không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Tuấn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung.

2.4 Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có không có nợ chung.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Huyền S1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0020117 ngày 08/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Huyền S đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bà Trần Huyền S và ông Nguyễn Tuấn T vắng mặt tại phiên tòa thì được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Ngọc Phương

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Tp.HCM
  • - VKSND Quận 7, Tp. HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 7, Tp.HCM;
  • - UBND Phường 13, Quận 11, Tp. HCM;
  • - Các đương sự; Trần Thị Ngọc Phương
  • - Lưu: HS (TK: Thanh).
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2025/HNGD-ST ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 06/2025/HNGD-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger