|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- |
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 01 tháng 4 năm 2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Thới
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chế Công Nghị và bà Ksor H’Mloet
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Minh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 113/2024/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST – HNGĐ ngày 12/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Anh Đ, sinh năm 1990; trú tại: Thôn P, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985; Trú tại: trú tại: Thôn P, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện nộp ngày 02/12/2024, bản tự khai ngày 06/12/2024 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Lê Anh Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 29/4/2022 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống do vợ chồng chắp vá nên nảy sinh nhiều mâu thuẫn cãi vã không có tiếng nói chung. Cãi vã chuyện con ông con tôi nên mâu thuẫn ngày càng cao. Chị và anh T sống chung với nhau từ ngày 29/4/2022 đến cuối tháng 8/2022 thì hai vợ chồng ly thân. Nay chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Phạm Văn T.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Phạm Văn T có nơi cư trú tại: Thôn P, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án một cách hợp lệ cho anh L. Anh Phạm Văn T đã biết việc chị Lê Anh Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng anh T không cung cấp bản tự khai, không đến Tòa án để làm việc và không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa lần thứ hai anh T cũng vắng mặt không có lý do.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa được thực hiện đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự; Các đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự, không đến Tòa án làm bản tự khai, tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không đến phiên tòa theo Giấy triệu tập.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Lê Anh Đ ly hôn với anh Phạm Văn T
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; buộc chị Lê Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Chị Lê Anh Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Phạm Văn T có nơi cư trú tại: Thôn P, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Phạm Văn T không có yêu cầu phản tố đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Nguyên đơn chị Lê Anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Chị Lê Anh Đ và anh Phạm Văn T đăng ký kết hôn ngày 24/9/2022 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai trên cơ sở tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình, được pháp luật công nhận.
Quá trình chung sống chị Lê Anh Đ và anh Phạm Văn T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ lâu và đã không còn chung sống cùng nhau. Nên chị Lê Anh Đ làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Tại biên bản xác minh ngày 06/12/2024 tại thôn P, xã A, huyện P, tỉnh Gia Lai cho thấy: Anh T không có mặt thường xuyên tại nơi cư trú đi về thất thường. Từ đó nhận thấy hôn nhân giữa chị Lê Anh Đ và anh Phạm Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xử cho chị Lê Anh Đ được ly hôn anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Chị Đ và anh T không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đ trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về án phí: Chị Lê Anh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Anh Đ
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Anh Đ được ly hôn với anh Phạm Văn T.
- Về án phí: Chị Lê Anh Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009081, ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Phạm Bá Thới |
Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI về ly hôn
- Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Anh Đ 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Anh Đ được ly hôn với anh Phạm Văn T.
