|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 06/2025/DS-ST
Ngày 11/02/2025
"V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Quỳnh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thoại
Bà Võ Thị Hoa Hằng
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà tham gia phiên tòa: Bà Lê Thuỳ Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 169/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số B - BN, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Như Q - Chuyên viên Ngân hàng TMCP S chi nhánh Q1 (Giấy ủy quyền ngày 10/01/2025). Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M; địa chỉ: Khu phố D, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S trình bày:
Ngày 27/10/2023, bà Nguyễn Thị Trà M có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của bà M, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số 472074-0196 với mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà M đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền thanh toán tối thiểu hàng tháng đến ngày 05/04/2024 thì không thanh toán nữa. Qua nhiều lần liên lạc, nhắc nhở nhưng bà M vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà M vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn ngày 05/9/2024 với số tiền 54.785.797 đồng.
Vì vậy, Ngân hàng thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu Tòa giải quyết như sau:
-
- Buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/10/2024 là 59.407.706 đồng (Năm mươi chín triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng). Trong đó:
- + Dư nợ: 54.785.797 đồng
- + Lãi: 4.621.909 đồng
- - Buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/10/2024 cho đến khi bà M trả hết nợ cho ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký.
Tại phiên toà, Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thị H phải trả cho Ngân hàng với tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/02/2025 là 69.181.905 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm lẽ năm đồng), trong đó: Dư nợ tính lãi: 54.785.797 đồng (Năm mươi tư triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng); lãi quá hạn: 14.396.110 (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng).
- - Buộc bà M phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 12/02/2025 cho đến khi bà M trả hết nợ cho ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký.
Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xử buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 11/02/2025 là 69.181.905 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm lẽ năm đồng), trong đó: Dư nợ tính lãi: 54.785.797 đồng (Năm mươi tư triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng); lãi quá hạn: 14.396.110 (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng).
Bà Nguyễn Thị Trà M phải tiếp tục chịu lãi theo thoả thuận cho đến khi thanh toán xong cho Ngân hàng.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Thị Trà M phát sinh từ yêu cầu phát hành thẻ tín dụng. Bà Nguyễn Thị Trà M có địa chỉ cư trú tại khu phố D, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà hôm nay, bà Nguyễn Thị Trà M đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Thị Trà M.
[2] Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử thấy:
- Ngày 27/10/2023, bà Nguyễn Thị Trà M có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S (Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng. Căn cứ vào thu nhập của bà M, Ngân hàng đã đồng ý cấp Thẻ tín dụng số 472074-0196 cho bà M với mục đích tiêu dùng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà M đã thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 05/4/2024 và sau đó không thanh toán nữa, nên Ngân hàng đã chốt nợ xấu phải thu hồi tính từ ngày 05/9/2024 là 54.785.797 đồng (Sao kê chi tiết ngày 11/02/2025). Bà M đã vi phạm mục 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng: “Việc không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến kỳ TBGD tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm theo hợp đồng... Khi vi phạm xảy ra...S1 có thể thực hiện: ... Thu hồi toàn bộ dư nợ, áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư nợ...” nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn vào ngày 05/9/2024 với số tiền 54.785.797 đồng. Vì vậy, có căn cứ chấp nhân yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng với dư nợ buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải trả là 54.785.797 đồng (Năm mươi tư triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng).
- Về tiền lãi: Do bà M đã vi phạm Điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng, nên Ngân hàng đã áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư nợ. Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Trà M tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân thì mức lãi suất được áp dụng là 33,2%/năm, lãi quá hạn bằng 150% của lãi trong hạn (Mục 1.24 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng) nên lãi suất quá hạn là 4,15%/tháng. Xét thấy mức lãi suất phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng nên cần chấp nhận.
Tổng số tiền bà M phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 11/02/2025 là 69.181.905 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm lẽ năm đồng), trong đó: Dư nợ tính lãi: 54.785.797 đồng (Năm mươi tư triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng); lãi quá hạn: 14.396.110 (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng) theo tóm tắt sao kê trên hệ thống của Ngân hàng ngày 11/02/2025.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
[3] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là 3.459.000 đồng (Ba triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, xử:
-
Buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải trả cho Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 27/10/2023 với tổng số tiền tính đến ngày 11/02/2025 là 69.181.905 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm lẽ năm đồng), trong đó: Dư nợ tính lãi: 54.785.797 đồng (Năm mươi tư triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng); lãi quá hạn: 14.396.110 (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn một trăm mười đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 27/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Trà M.
-
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu là 3.459.000 đồng (Ba triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.485.000 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000601 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đoàn Thị Quỳnh Châu |
Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 06/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S-Nguyễn Thị Trà M
