|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 06/2025/DS-ST Ngày: 10/3/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Võ Thị Tuyết Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Đăng Đúng và ông Nguyễn Bá Tòng
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên: Ông Lê Ngọc Phong - Kiểm sát viên.
Vào ngày 10/3/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 183/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-DS ngày 03/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-DS ngày 20/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng giám đốc; Người đại diện được ủy quyền: Ông Trần Hoàng N, Giám đốc chi nhánh P; Địa chỉ: 205 - B - B - B H, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Người đại diện được ủy quyền lại: bà Trương Thị Thu T, Chuyên viên quản lý nợ, có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Cao K, sinh năm 1992; Địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 06/9/2024, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S do bà Trương Thị Thu T là người đại diện được ủy quyền trình bày:
Ngày 17/10/2022 ông Nguyễn Cao K ký kết với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số hợp đồng 2323829, theo đó hạn mức sử dụng thẻ tín dụng được phê duyệt là 50.000.000đ, mục đích tiêu dùng cá nhân. Tuy nhiên quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông K không trả nợ cho Ngân hàng nên ngày 05/6/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ gốc quá hạn là 51.617.005 đồng. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần thông báo và đốc thúc nhưng ông K vẫn không thanh toán khoản nợ vay, do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông K phải trả nợ gốc, lãi tổng cộng 69.360.794₫ (sáu mươi chín triệu ba trăm sáu mươi nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 51.617.005₫ (năm mươi mốt triệu sáu trăm mười bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng), nợ lãi quá hạn đến ngày 10/3/2025 là 17.743.789đ (mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh từ sau ngày 10/3/2025 đến khi trả hết tiền nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Cao K vắng mặt không có lời trình bày.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không có ý kiến trình bày.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tuân theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo cho đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng thủ tục tố tụng; Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt do đó đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, buộc bị đơn Nguyễn Cao K trả cho Ngân hàng số tiền 69.360.794đ (sáu mươi chín triệu ba trăm sáu mươi nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 51.617.005₫ (năm mươi mốt triệu sáu trăm mười bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng), nợ lãi quá hạn đến ngày 10/3/2025 là 17.743.789₫ (mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/3/2025 đến khi trả hết tiền nợ.
+ Về án phí DS-ST: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của các bên đương sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân với cá nhân không có mục đích kinh doanh, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Theo biên bản xác minh ngày 06/01/2025 tại Công an phường H, thị xã Đ, ông K có đăng ký thường trú và sinh sống tại khu phố P, phường H, thị xã Đ; tại thời điểm giải quyết tranh chấp không có mặt tại nhà nhưng thỉnh thoảng vẫn đi về nơi cư trú, do đó căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân thị xã Đ thụ lý thuộc thẩm quyền.
[2] Việc giải quyết theo thủ tục vắng mặt đương sự: Quá trình thực hiện Hợp đồng, bị đơn chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nhưng đã bỏ đi làm ăn xa mà không thông báo địa chỉ mới cho nguyên đơn biết, là trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa căn cứ các điều 5, 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tiến hành thụ lý giải quyết và niêm yết theo thủ tục chung; đã niêm yết hợp lệ Thông báo hòa giải hai lần, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[3] Về Hợp đồng tín dụng:
[3.1] Hiệu lực của hợp đồng tín dụng: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số hợp đồng 2323829 ngày 17/10/2022 kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật, là hợp đồng hợp pháp, có hiệu lực thi hành.
[3.2] Nội dung Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số hợp đồng 2323829 ngày 17/10/2022 kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S cùng các tài liệu, chứng cứ khác tại hồ sơ vụ án đủ cơ sở xác định: ông Nguyễn Cao K đã giao kết và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng TMCP S, tuy nhiên quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông K không trả nợ cho Ngân hàng nên ngày 05/6/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 51.617.005 đồng. Quá trình giải quyết vụ án ông K không đến tòa trình bày ý kiến, hòa giải với nguyên đơn do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn trả tổng cộng số tiền 69.360.794₫ (sáu mươi chín triệu ba trăm sáu mươi nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 51.617.005đ (năm mươi mốt triệu sáu trăm mười bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng), nợ lãi quá hạn đến ngày 10/3/2025 là 17.743.789đ (mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng) là có căn cứ pháp luật.
[3.3] Kể từ sau ngày 10/3/2025 (tức ngày 11/3/2025) cho đến khi trả xong nợ gốc, ông Nguyễn Cao K còn phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 2323829 ngày 17/10/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Cao K.
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, tương đương 5% số tiền còn phải trả cho nguyên đơn (69.360.794 x 5%) là 3.468.039 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 235; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 100, 103, 107 Luật các tổ chức tín dụng;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Cao K phải trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP S số tiền 69.360.794₫ (sáu mươi chín triệu ba trăm sáu mươi nghìn bảy trăm chín mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 51.617.005₫ (năm mươi mốt triệu sáu trăm mười bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng), nợ lãi quá hạn đến ngày 10/3/2025 là 17.743.789đ (mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm 10/3/2025 (tức ngày 11/3/2025) cho đến khi trả xong nợ gốc, ông Nguyễn Cao K còn phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 2323829 ngày 17/10/2022 đã ký kết giữa các bên.
- Về án phí DS-ST:
- - Bị đơn ông Nguyễn Cao K phải nộp 3.468.039 đồng (ba triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn không trăm ba mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- - Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 1.436.000 đồng (một triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003533 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
|
Các Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Tuyết Trinh |
Nơi nhận:
- - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;
- - VKSND TX Đông Hòa
- - THADS TX. Đông Hòa;
- - Người tham gia tố tụng;
- - Lưu HS.
Bản án số 06/2025/DS-ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 06/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng, bị đơn vắng mặt
