Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/HNGĐ-PT

Ngày: 17/04/2024

V/v: Tranh chấp chia tài sản chung, nợ

chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp

đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đình Phương

Các thẩm phán:

Bà Võ Thị Trầm

Ông Nguyễn Trung Tín

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Bà Nguyễn Ngọc Trang- Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 04 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2023/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 121/2023/HNGĐ-ST ngày 19/9/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐ-PT ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1978
  • Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
  • * Bị đơn: Ông Dương Văn V, sinh năm 1975
  • Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
  • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    1. Bà Dương Tiểu M, sinh năm 1997
    2. Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
    3. Bà Dương Tiểu N, sinh năm 2003
    4. Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
    5. Ông Nguyễn C, sinh năm 1969
    6. Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
    7. Bà Phùng Thị Kim P, sinh năm 1971.
    8. Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
    9. Ngân hàng N2.
    10. Địa chỉ: B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
    11. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung N1 – Phó giám đốc Ngân hàng N2 chi nhánh N3. Có mặt.
    12. Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    13. Địa chỉ: Thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    14. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh T - Chủ tịch Ủy ban. Vắng mặt.

* Người kháng cáo: Bị đơn ông Dương Văn V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương D trình bày:

Bà và ông Dương Văn V chung sống đăng ký kết hôn và có hai con chung tên: Dương Tiểu M, sinh năm 1997 và Dương Tiểu N, sinh năm 2003. Năm 2022, bà và ông Dương Văn V đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 365/2022/QĐÐST-HNGĐ ngày 04/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa. Theo quyết định, bà và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

Về tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông V có tạo lập tài sản chung là nhà và đất tại thửa đất số 285 tờ bản đồ số 7 diện tích 384 m2 tọa lạc tại thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa được Ủy ban nhân dân huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L475781 số vào số 01076 QSDĐ/NÐ-NH ngày 26/6/2000. Trên đất, ông bà có xây dựng có 01 căn nhà cấp 4 mái ngói, nền gạch men ngoài ra không còn tài sản chung nào khác. Nay bà khởi kiện yêu cầu chia đôi tài sản trên theo quy định pháp luật. Bà có nguyện vọng được nhận nhà và đất và đồng ý hoàn trả ½ giá trị tài sản chung cho ông Dương Văn V theo Chứng thư thẩm định giá số 89/TĐG-CT ngày 27/6/2023 của Công ty cổ phần T1 - chi nhánh K.

Về nợ chung: Bà xác định trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông V có vay của Ngân hàng N2 - Chi nhánh thị xã N3, Khánh Hòa vào ngày 08/4/2022 số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ hai bên đã ký kết, mục đích vay hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế gia đình; thời hạn vay: 03 năm, có giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc cho ngân hàng. Từ khi vay đến ngày 02/12/2022, bà chỉ trả tiền lãi cho ngân hàng chưa trả tiền gốc. Theo bảng kê lãi tạm tính đến ngày 15/9/2023 của ngân hàng, bà và ông V còn nợ số tiền 109.720.220 đồng (trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 9.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn 23.014 đồng) thì bà thống nhất. Bà đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ngân hàng N2 và yêu cầu Tòa án buộc ông V phải cùng bà có trách nhiệm thanh toán nợ, mỗi người phải thanh toán 50% nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 15/9/2023 tương ứng số tiền 54.860.110 đồng. Bà đồng ý đứng ra trả nợ cho ngân hàng số tiền 109.720.220 đồng tính đến ngày 15/9/2023, cấn trừ nghĩa vụ chia tài sản chung mà bà có trách nhiệm hoàn trả cho ông V, phần chênh lệch còn lại bà sẽ hoàn trả cho ông V. Ngoài ra, bà tự nguyện chịu khoản lãi phát sinh từ ngày 16/9/2023 cho đến khi trả hết nợ. Sau khi trả nợ xong thì ngân hàng phải trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà.

* Bị đơn ông Dương Văn V trình bày:

Ông thống nhất lời trình bày của bà D về mối quan hệ gia đình và khối tài sản chung do ông bà tạo lập. Các con còn nhỏ không có công sức đóng góp gì vào khối tài sản trên. Ông và bà D đã ly hôn theo Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 365/2022/QÐST-HNGĐ ngày 04/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa nhưng không yêu cầu giải quyết tài sản chung. Ông bà có ký hợp đồng vay của ngân hàng N2 – Chi nhánh thị xã N3 số tiền 100.000.000 đồng, không có ký hợp đồng thế chấp nhưng có giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngân hàng giữ.

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông đồng ý yêu cầu chia tài sản chung đối với nhà, đất tại thửa đất số 285 tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Ông yêu cầu được nhận hiện vật là nhà đất đang quản lý sử dụng và sẽ hoàn lại phần giá trị cho bà D và đồng ý chia đôi nợ mỗi người trả một nửa cho ngân hàng.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Dương Tiểu N, bà Dương Tiểu M trình bày:

Các bà là con của ông Dương Văn V và bà Nguyễn Thị Phương D. Cha mẹ chung sống với nhau có hai con chung tên: Dương Tiểu M, sinh năm 1997 và Dương Tiểu N, sinh năm 2003. Ông V và bà D đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 365/2022/QÐST-HNGĐ ngày 04/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa.

Cha mẹ xây dựng nhà cấp 4 mái ngói nền gạch men tại thửa đất số 285 tờ bản đồ số 7 diện tích 384 m2 tọa lạc tại thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa được Ủy ban nhân dân huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L475781 số vào sổ 01076 QSDĐ/NĐ-NH ngày 26/6/2000. Đây là tài sản chung do cha mẹ tạo lập, các bà còn nhỏ không có công sức đóng góp gì vào khối tài sản trên. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chia tài sản chung sau khi ly hôn thì các bà không có ý kiến gì đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật và xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án vì bận công việc.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N2 – đại diện theo ủy quyền ông Lê Hữu V1 trình bày:

Vào ngày 08/4/2022, giữa Ngân hàng N2 chi nhánh thị xã N3, Khánh Hòa và ông Dương Văn V, bà Nguyễn Thị Phương D có ký hợp đồng tín dụng số 4704-LAV-202200587 để vay số tiền 100.000.000 đồng. Thời hạn vay là 03 năm kể từ ngày 08/4/2022 đến ngày 08/4/2025, mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu phục vụ đời sống ổn định quy mô nhỏ, lãi suất cho vay 10%/năm, lãi suất quá hạn: áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn cho phần dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả lãi: áp dụng bằng 10%/năm tính trên số dư lãi, kỳ hạn trả nợ theo giấy nhận nợ; cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; tài sản đang lưu giữ tại ngân hàng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L475781 số vào sổ 01076 QSDĐ/NĐ-NH ngày 26/6/2000 được Ủy ban nhân dân huyện N cấp cho hộ ông Dương Văn V, bà Nguyễn Thị Phương D. Nay Ngân hàng N2 yêu cầu Tòa án buộc ông Dương Văn V và bà Nguyễn Thị Phương D thanh toán số tiền vay 109.720.220 đồng tính đến ngày 15/9/2023 một lần bao gồm nợ gốc là 100.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 9.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn 23.014 đồng và lãi suất phát sinh từ ngày 16/9/2023 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Đối với yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Phương D và ông Dương Văn V thì ngân hàng thống nhất như ý kiến trình bày của bà D. Số tiền bà D phải hoàn trả ½ giá trị tài sản chung cho ông V thì đề nghị Tòa án cấn trừ số tiền này để buộc ông V liên đới trả nợ cho ngân hàng. Bà D đã tự nguyện đứng ra trả toàn bộ số tiền tính đến ngày 15/9/2023 cho ngân hàng là 109.720.220 đồng và chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 16/9/2023 đến ngày trả hết nợ thì ngân hàng thống nhất.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã N trình bày:

Ủy ban nhân dân xã N có nhận thông báo số 03/TB-TA ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa về việc thông báo người tham gia tố tụng. UBND xã N có ý kiến tham gia tố tụng như sau: Tại mảnh trích đo địa chính số 70/2023 ngày 19/5/2023 của Chi nhánh văn phòng Đ tại thị xã N cung cấp thể hiện hiện trạng hộ ông Dương Văn V, bà Nguyễn Thị Phương D đang sử dụng có chồng lấn thửa đất 786 diện tích 100,5 m2. Nguồn gốc thửa đất 786 tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa thuộc đất quy hoạch do Ủy ban nhân dân xã N quản lý. Phần diện tích đất này do UBND xã quản lý chưa cấp giấy cho ai. UBND xã đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. UBND xã không yêu cầu Tòa án mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, UBND xã không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án, yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phùng Thị Kim P trình bày:

Bà là chủ sử dụng thửa đất 286 tờ bản đồ số 7 bản đồ địa chính xã N liền kề thửa đất 285. Ranh giới giữa thửa đất 286 với thửa đất 285 tờ bản đồ số 7 từ trước đến nay ổn định, không có tranh chấp gì. Bà yêu cầu Tòa án không đưa tham gia tố tụng vì không liên quan đến vụ án và xin vắng mặt vì bận làm ăn.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn C trình bày:

Ông là chủ sử dụng thửa đất 943 tờ bản đồ số 7 bản đồ địa chính xã N liền kề thửa đất 285. Ranh giới giữa thửa đất 943 với thửa đất 285 tờ bản đồ số 7 từ trước đến nay ổn định, không có tranh chấp gì. Ông yêu cầu Tòa án không đưa tham gia tố tụng vì không liên quan đến vụ án và xin vắng mặt vì bận làm ăn.

Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 121/2023/HNGĐ-ST ngày 19/9/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa đã quyết định:

  • - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương D về chia tài sản chung và nợ chung.
  • + Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương D được quyền quản lý sử dụng diện tích đất 304,8 m2 (trong đó: 200m2 đất ONT và 104,8 m2 đất CLN) thuộc thửa đất số 285 tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại thôn P, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L475781 số vào sổ 01076 QSDĐ/NĐ-NH do Ủy ban nhân dân huyện N (nay là thị xã N) cấp ngày 26/6/2000 đứng tên hộ ông Dương Văn V và bà Nguyễn Thị Phương D và sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: 01 nhà cấp 4 và nhà bếp có diện tích 89,5 m2 có cấu trúc nhà 1 tầng móng đá chẻ, đà kiềng bê tông cốt thép, xà gồ gỗ, mái ngói, tường xây gạch, quét sơn, nền gạch men, cửa chính bằng gỗ, cửa sổ khung sắt cánh gỗ, cửa phòng ngủ nhôm kính; nhà bếp: thành xây gạch, quét sơn, mặt bếp ốp gạch men, nền xi măng; mái che: trụ sắt tròn, xà gồ sắt hộp, mái tôn, nền xi măng có diện tích 93,8 m2; nhà tắm, nhà vệ sinh: tường xây gạch, ốp gạch men quét sơn, trần bê tông cốt thép, nền gạch men nhám, xí bệt, cửa khung gỗ bọc tôn diện tích 4,7 m2 ; hàng rào: trụ bê tông cốt thép, kết hợp khung sắt hộp, cao 1,3 m chiều dài 12,2 m; cổng, trụ cổng: 02 trụ xây gạch, ốp gạch men, kích thước 40 x 40 cm, cao 1,8m, cánh cổng 2 cánh bằng sắt hộp, kích thước 2,1 x 2,1 m; giếng nước: xây gạch, tô trát xi măng, đường kính 0,9 m, độ sâu khoảng 06m. Thửa đất số 285 có vị trí tứ cận như sau: Phía Bắc giáp thửa đất 786; phía Nam giáp đường liên thôn; phía Đông giáp thửa đất 943; phía Tây giáp thửa 286.
  • Tổng giá trị nhà và đất theo Chứng thư thẩm định giá số 89/TĐG-CT ngày 27/6/2023 của Công ty cổ phần T1 – chi nhánh K là: 1.770.990.000 đồng (giá trị đất 1.471.600.000 đồng và tài sản gắn liền với đất 299.390.000 đồng). Buộc bà Nguyễn Thị Phương D có trách nhiệm hoàn trả cho ông Dương Văn V số tiền 830.634.890 đồng (Tám trăm ba mươi triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm chín mươi đồng.
  • + Về nợ chung: Chấp nhận yêu cầu độc lập của Ngân hàng N2 đối với bà Nguyễn Thị Phương D và ông Dương Văn V.
  • Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ giữa bà Nguyễn Thị Phương D với Ngân hàng N2, cụ thể: Bà Nguyễn Thị Phương D phải trả cho Ngân hàng N2 (bao gồm cả phần nghĩa vụ trả nợ của ông Dương Văn V) tính đến ngày 15/9/2023 tổng số tiền 109.720.220 đồng (Một trăm lẻ chín triệu bảy trăm hai mươi nghìn hai trăm hai mươi đồng) trong đó nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 9.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn 23.014 đồng.
  • Kể từ ngày 16/9/2023, bà Nguyễn Thị Phương D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 4704-LAV-202200587 ngày 08/4/2022 và báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
  • Ghi nhận sự tự nguyện giữa bà Nguyễn Thị Phương D với Ngân hàng N2 trong trường hợp bà D thanh toán xong các khoản nợ thì Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L475781 số vào sổ 01076 QSDĐ/NĐ-NH được Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26/6/2000 cho hộ ông Dương Văn V và bà Nguyễn Thị Phương D.
  • Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 07/11/2023, bị đơn ông Dương Văn V kháng toàn bộ bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

  • - Nguyên đơn và bị đơn thống nhất Sơ đồ trích đo địa chính thửa đất do Công ty TNHH T2 và thống nhất chia nhà đất tại thửa 285, tờ bản đồ 07 tại xã N. Đồng thời, hai bên thỏa thuận nguyên đơn nhận phần nhà đất ký hiệu A và bị đơn nhận phần nhà đất ký hiệu B (trong đó mỗi bên nhận 100m² đất thổ cư). Quá trình phân chia ranh giới đất và nhà giữa hai bên nếu có thiệt hại do việc ngăn tài sản trên đất thì hai bên thống nhất tự chịu. Các tài sản khác trên đất khi phân chia rơi vào phần đất của người nào được nhận thì người đó hưởng. Trường hợp nếu có giá trị chênh lệch từ việc phân chia thì hai bên thống nhất không yêu cầu thanh toán lại.
  • Đối với phần diện tích ngoài giấy chứng nhận thuộc thửa 786 hai bên đề nghị Hội đồng xét xử tạm giao tiếp tục quản lý theo hiện trạng.

Ngân hàng N2 thống nhất nguyên đơn trả ½ nợ gốc và lãi; bị đơn trả ½ gốc và lãi.

  • - Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên tự nguyện chịu ½ chi phí tố tụng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu: Các đương sự thỏa thuận được với nhau toàn bộ nội dung vụ án nên đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận và sửa bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 26/10/2023, bị đơn nhận được bản án. Ngày 07/11/2023 bị đơn kháng cáo bản án của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa. Như vậy, Đơn kháng cáo của bị đơn trong hạn luật định nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2] Tại phiên tòa phúc thẩm: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội. Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

[3]. Về án phí: Nguyễn đơn và bị đơn mỗi bên tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.

Chấp nhận kháng cáo của bị đơn nên ông V không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Bà D đã tạm ứng chi phí tố tụng 13.500.000đồng nên ông V phải thanh toán lại cho bà D ½ số tiền trên.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 300 và khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

  • - Chấp nhận kháng cáo của ông Dương Văn V, sửa bản án sơ thẩm;
  • - Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • + Giao cho bà Nguyễn Thị Phương D phần đất ký hiệu A, diện tích 162,3m² (trong đó có 100m² đất thổ cư), thuộc thửa 285, tờ bản đồ 07 xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • + Giao cho ông Dương Văn V phần đất ký hiệu B, diện tích 183,1m² (trong đó có 100m² đất thổ cư), thuộc thửa 285, tờ bản đồ 07 xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • + Ông Dương Văn V tiếp tục quản lý theo hiện trạng phần đất ký hiệu C, diện tích 65,2m² thuộc thửa 786, tờ bản đồ 07, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • + Bà Nguyễn Thị Phương D tiếp tục quản lý theo hiện trạng phần đất ký hiệu D, diện tích 35,4m² thuộc thửa 786, tờ bản đồ 07, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
    • + Phần nhà nằm trên phần đất ký hiệu A thuộc về bà Nguyễn Thị Phương D được quyền sở hữu. Phần nhà nằm trên phần đất ký hiệu B thuộc về ông Dương Văn V được quyền sở hữu. Hai bên không yêu cầu thanh toán giá trị chênh lệch. Hai bên tự nguyện tháo dỡ trong việc phân chia nhà trên đất.
    • (Nhà đất ký hiệu theo sơ đồ bản vẽ).
    • - Ông Dương Văn V và bà Nguyễn Thị Phương D mỗi người phải trả cho Ngân hàng N2 số tiền nợ gốc 50.000.000đồng và nợ lãi 4.860.110đồng (tính đến ngày 15/9/2023). Tổng cộng gốc và lãi mỗi người phải trả là 54.860.110đồng (Năm mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn một trăm mười đồng). Ngoài ra, ông V và bà D còn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 16/9/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.
  • * Về án phí:
    • Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 38.564.000đồng (ba mươi tám triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 2.500.000đồng và ông V đã nộp 300.000đồng theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số AA/2021/0005495 ngày 06/12/2022, số 0005254 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Vậy bà D còn phải nộp 36.064.000đồng (Ba mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn đồng); ông V còn phải nộp 38.264.000đồng (Ba mươi tám triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).
  • * Chi phí tố tụng:
    • Ông Dương Văn V phải thanh toán lại cho bà Nguyễn Thị Phương D số tiền chi phí xem xét, thẩm định và định giá 6.750.000đồng (sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
  • * Quy định:
    • Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
    • Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - TAND Tx. Ninh Hoà;
  • - Chi cục Tx. Ninh Hoà;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Đình Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2024/HNGĐ-PT ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2024/HNGĐ-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger