Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/DS-ST

Ngày: 18 - 7 - 2024.

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Cường.
  2. Ông Võ Trọng Thơi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy (Số F đường Đ, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2024/QSÐST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (Viết tắt là E). Địa chỉ: Tầng H V, số G đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Hà P – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trọng D. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh H1. Địa chỉ: Số F đường L, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo uỷ quyền lại của nguyên đơn: Ông Hồ An B, Phó phụ trách Phòng khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh H1. Có mặt.

Bị đơn: Ông Võ Chí T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ F, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt vì đang bị tạm giam để điều tra vụ án hình sự.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Ngân hàng TMCP X trình bày:

Ngày 09/12/2021, ông Võ Chí T đã ký kết với Ngân hàng TMCP X – Huế Hợp đồng tín dụng từng lần số LAV210091718/1604. Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng). Mục đích vay: H tiền mượn người thân để mua bất động sản tại thửa đất số 437, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực hiện Hợp đồng tín dụng, E đã giải ngân và ông Võ Chí T đã nhận nợ theo các Khế ước nhận nợ cụ thể như sau: Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng), lãi suất cho vay: 7% năm cố định 12 tháng đầu tiên. Nợ gốc được trả thành nhiều kỳ, mỗi kỳ cách nhau 01 tháng. Số tiền được trả mỗi kỳ là 11.111.111 đồng. Nợ lãi trả hàng tháng vào ngày 09. Kỳ đầu tiên trả nợ lãi là 09/01/2022. Lãi suất quá hạn: 150% mức lãi suất cho vay. Để đảm bảo cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng trên, ông Võ Chí T đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP X tài sản là: Quyền sử dụng đất có diện tích là 3.278,5 m², thửa đất số 437, tờ bản đồ số: 19, tại địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 890360, số vào số cấp GCN: CS 00027-2021 01-080 do Sở tài nguyễn và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 17/08/2021, chủ sở hữu là ông Võ Chí T theo Hợp đồng thế chấp số 232/2021 ngày 08/12/2021 do Phòng C tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 004452, quyền số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H ngày 08/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-232/2021 do Văn phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 04245, quyền số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2022. Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Võ Chí T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, khoản nợ đã quá hạn từ 19/06/2023, Ngân hàng TMCP X đã nhiều lần làm việc với ông Võ Chí T yêu cầu trả nợ. Tuy nhiên, ông Võ Chí T vẫn không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP X. Căn cứ Hợp đồng tín dụng số LAV210091718/1604 ngày 09/12/2021, Khế ước nhận nợ số 1604-LDS-210001834 ngày 9/12/2021 được ký kết giữa E và ông Võ Chí T, Ngân hàng TMCP X yêu cầu Tòa án buộc: Ông Võ Chí T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 17/07/2024 là 4.358.937.586 đồng. Trong đó, nợ gốc: 3.800.000.002 đồng, nợ lãi trong hạn: 518.427.530 đồng, nợ lãi quá hạn: 13.197.031 đồng, lãi trên số tiền chậm trả lãi: 27.313.023 đồng. Trả một lần ngay khi Bản án có hiệu lực pháp luật. Tiền lãi tiếp tục được tính từ ngày 18/07/2024 cho đến khi ông Võ Chí T trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP X theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký. Trường hợp ông Võ Chí T không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP X được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Toàn bộ Quyền sử dụng đất có diện tích là 3.278,5 m², thửa đất số: 437, tờ bản đồ số: 19, tại địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 890360, số vào số cấp GCN: CS 00027-2021 01-080 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/08/2021, chủ sở hữu là ông Võ Chí T. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X thì ông Võ Chí T có nghĩa vụ tiếp tục trả cho E đến khi trả hết nợ. Ông Võ Chí T phải chịu chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn là ông Võ Chí T trình bày: Thừa nhận có ký hợp đồng tín dụng vay tiền của Ngân hàng TMCP X, về số tiền vay, mục đích vay, thời hạn, lãi xuất vay như Ngân hàng trình bày là đúng. Để đảm bảo khoản vay thì ông T đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP X tài sản là Quyền sử dụng đất có diện tích là 3.278,5 m², thửa đất số 437, tờ bản đồ số: 19, tại địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền cho Ngân hàng TMCP X toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 26/7/2023 theo đơn khởi kiện là 3.877.560.835 đồng, trong đó gồm: Tiền gốc 3.800.000.002 đồng, tiền lãi trong hạn 76.884.776 đồng, tiền lãi quá hạn 219.931 đồng, lãi chậm trả lãi 456.126 đồng thì ông T chấp nhận và xin Ngân hàng tạo điều kiện được ủy quyền cho người thân để bán bất động sản này vì ông T đang bị tạm giam để điều tra vụ án hình sự.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị đơn hiện đang bị tạm giam đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt là vi phạm Điều 70; Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Võ Chí T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 17/07/2024 là 4.358.937.586 đồng. Trong đó, nợ gốc: 3.800.000.002 đồng, nợ lãi trong hạn: 518.427.530 đồng, nợ lãi quá hạn: 13.197.031 đồng, lãi trên số tiền chậm trả lãi: 27.313.023 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 18/07/2024 trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền gốc; xử lý tài sản thế chấp, chi phí tố tụng và án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn là ông Võ Chí T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt do đang bị bắt tạm giam để điều tra vụ án hình sự. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Võ Chí T.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng TMCP X khởi kiện, tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Võ Chí T, có nơi cư trú tại: Tổ F, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 09/12/2021, ông Võ Chí T đã ký kết với Ngân hàng TMCP X – Huế, Hợp đồng tín dụng từng lần số LAV210091718/1604. Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng). Mục đích vay: H tiền mượn người thân để mua bất động sản tại thửa đất số 437, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ Hợp đồng tín dụng từng lần, hai bên đã thoả thuận phương thức cho vay, số tiền vay, mục đích vay, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, lãi suất cho vay và chu kỳ thay đổi lãi suất, lãi chậm trả...... tại Hợp đồng tín dụng từng lần. Xét chủ thể ký kết, nội dung, hình thức hợp đồng đúng quy định tại Điều 117; Điều 118; Điều 119 Bộ luật Dân sự, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng nên Hợp đồng tín dụng từng lần có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện.

Xét bên vay đã vi phạm hợp đồng không thanh toán đúng hạn, đã quá thời hạn trả nợ nên có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Võ Chí T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền gốc, lãi tính đến ngày 17/07/2024 là 4.358.937.586 đồng. Trong đó, tiền gốc: 3.800.000.002 đồng, tiền lãi trong hạn: 518.427.530 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.197.031 đồng, tiền lãi trên số tiền chậm trả lãi: 27.313.023 đồng và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc kể từ ngày 18/07/2024 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từng lần cho đến khi thanh toán xong số tiền gốc.

[3] Về tài sản thế chấp quyền sử đất: Xét khi vay tiền của Ngân hàng ông Võ Chí T đã thế chấp cho E tài sản là: Quyền sử dụng đất, có diện tích 3.278,5 m², thửa đất số 437, tờ bản đồ số: 19, địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 890360, số vào số cấp GCN: CS 00027-2021 01-080 do Sở tài nguyễn và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 17/08/2021, chủ sở hữu là ông Võ Chí T, theo Hợp đồng thế chấp số 232/2021 ngày 08/12/2021 do Phòng C tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 004452, quyền số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H ngày 08/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-232/2021 do Văn phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 04245, quyền số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2022. Căn cứ Điều 317; Điều 320 Bộ luật Dân sự; Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP X. Trường hợp anh Võ Chí T không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP X được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 232/2021 ngày 08/12/2021 do Phòng C tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 004452, quyền số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H ngày 08/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-232/2021 do Văn phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 04245, quyền số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2022 để thu hồi nợ: Toàn bộ Quyền sử dụng đất có diện tích là 3.278,5 m², thửa đất số: 437, tờ bản đồ số: 19, tại địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 890360, số vào số cấp GCN: CS 00027-2021 01-080 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/08/2021, chủ sở hữu là ông Võ Chí T. Trường hợp sau khi xử tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X thì ông Võ Chí T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP X đến khi trả hết nợ.

[4] Về chi phí tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ với chi phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ Điều 157; khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự; buộc bị đơn ông Võ Chí T phải chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; nên buộc bị đơn ông Võ Chí T phải hoàn trả lại số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP X.

[5] Về án phí: Nguyên đơn khởi kiện được chấp nhận yêu cầu nên không phải chịu án phí. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị đơn ông Võ Chí T phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 112.358.938 đồng. [Diễn giải 112.000.000 đồng + 0,1% x (4.358.937.586 đồng - 4.000.000.000 đồng) = 112.358.938 đồng].

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 54.776.000 đồng (Năm mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157; khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 274; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 317; Điều 320; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
  2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Võ Chí T phải trả cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền tính đến ngày 17/07/2024 là 4.358.937.586 đồng (Bốn tỷ ba trăm năm mươi tám triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng). Trong đó, tiền gốc: 3.800.000.002 đồng, tiền lãi trong hạn: 518.427.530 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.197.031 đồng, tiền lãi trên số tiền chậm trả lãi: 27.313.023 đồng .
  3. Kể từ ngày 18/07/2024 bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

  4. Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Võ Chí T không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP X được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 232/2021 ngày 08/12/2021 do Phòng C tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 004452, quyền số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/12/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H ngày 08/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-232/2021 do Văn phòng C1 tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng theo số 04245, quyền số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2022 để thu hồi nợ: Toàn bộ Quyền sử dụng đất có diện tích là 3.278,5 m², thửa đất số: 437, tờ bản đồ số: 19, tại địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 890360, số vào số cấp GCN: CS 00027-2021 01-080 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/08/2021, chủ sở hữu là ông Võ Chí T.
  5. Trường hợp sau khi xử tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X thì ông Võ Chí T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP X đến khi trả hết nợ.

  6. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Võ Chí T phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; nên buộc bị đơn ông Võ Chí T phải hoàn trả lại số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP X.
  7. Về án phí: Buộc ông Võ Chí T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 112.358.938 đồng (Một trăm mười hai triệu ba trăm năm mươi tám nghìn chín trăm ba mươi tám đồng).
  8. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 54.776.000 đồng (Năm mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002855 ngày 04/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án sơ thẩm xét xử công khai báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - CCTHADS thị xã Hương Thủy;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, DS

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Quý Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2024/DS-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (Viết tắt là E). Địa chỉ: Tầng H V, số G đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Võ Chí T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ F, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger