Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIO LINH

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2024/DS-ST.

Ngày 19/4/2024.

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nhan Ngọc Đăng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Lương Khoa và bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

- Thư ký phiên tòa: ông Lê Thanh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh tham gia phiên tòa: bà Phan Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Gio Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 103/2023/TLST - DS ngày 03 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2024/QĐXX-ST ngày 15 tháng 3 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2024/QĐST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP S).

Địa chỉ: Số B đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hoàng Đăng H, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh huyện V, tỉnh Quảng Trị - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022), có mặt.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989 và ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1983.

Cùng trú tại địa chỉ: khu phố E, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt không có lí do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Ngày 25/02/2022, Ngân hàng TMCP S ký kết Hợp đồng tín dụng số [...] với bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Đức T, số tiền cấp tín dụng là 1.700.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm, lãi suất được xác định cho từng lần giải ngân theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật và được ghi cụ thể trên từng Giấy nhận nợ. Lãi suất cho vay của toàn bộ các giấy nhận nợ sẽ do S Quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của Ngân hàng N về lãi suất cho vay. Về phương pháp tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ là tổng số tiền lãi của các Giấy nhận nợ theo hợp đồng này và được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay. Thời hạn tính lãi được tính từ ngày giải ngân đến hết ngày liền kề trước ngày đến hạn.

Tài sản bảo đảm của hợp đồng vay tại Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC ký ngày 25/02/2022 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 42 tại thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số CM488943 do UBND huyện G cấp ngày 15/11/2018 mang tên ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị Y.

Ngày 21/02/2023, các bên ký kết Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/202226543175 thay đổi thời hạn cấp hạn mức là 01 năm kể từ ngày ký Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung (đến ngày 21/02/2024). Thời hạn giải ngân chậm nhất đến hết ngày 21/02/2024.

Đồng thời, vào các ngày 21, 22/02/2023, bị đơn tiến hành giải ngân theo các Giấy nhận nợ số LD2305200439, LD2305300060. Lãi suất quy định 11.8%/năm, thời hạn cho vay 06 tháng. Thời hạn trả nợ gốc 22/8/2023, phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng vào ngày 29, tiền gốc trả cuối kỳ.

Trong quá trình vay, bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả lãi theo quy định. Qua nhiều lần làm việc nhưng bị đơn vẫn không có thiện chí trả nợ. Vì vậy, ngày 29/7/2023, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày khởi kiện (08/8/2023), bị đơn còn nợ Ngân hàng số tiền 1.721.995.000 đồng, trong đó tiền gốc là 1.700.000.000 đồng; lãi trong hạn 21.950.000 đồng; lãi quá hạn 45.000 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 09/8/2023 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn 1.721.995.000 (một tỷ bảy trăm hai mươi mốt triệu chín trăm chín mươi mươi lăm ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 1.700.000.000 đồng, lãi trong hạn 21.369.628 đồng; lãi quá hạn tính đến ngày 19/4/2024 là 198.088.628 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2024 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của hợp đồng vay tại Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC ký ngày 25/02/2022 là 01 quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 42 tại thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

Về phía bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ý kiến của Viện kiểm sát:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, người tham gia tố tụng là đúng quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định về quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng các quy định về quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trong quá trình tham gia tố tụng kể từ khi bổ sung người tham gia tố tụng và quá trình giải quyết vụ án vắng mặt. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan .

Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 468 của Bộ luật Dân sự, buộc bị đơn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền (tính đến ngày 29/02/2024) là 1.260.103.378 đồng (một tỷ hai trăm sáu mươi triệu một trăm lẻ ba nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng), trong đó tiền gốc là 1.115.330.000 đồng; lãi trong hạn 139.242.877 đồng; lãi quá hạn 5.530.501 đồng. Và tiền lãi phát sinh theo quy định của hợp đồng tín dụng được ký kết.

Về án phí, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 BLTTDS, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Về chi phí tố tụng: bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ tranh chấp: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả số tiền nợ gốc, nợ lãi đến ngày 08/8/2023 là số tiền 1.721.995.000 đồng, trong đó tiền gốc là 1.700.000.000 đồng; lãi trong hạn 21.950.000 đồng; lãi quá hạn 45.000 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 09/8/2023 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn cứ khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: bị đơn anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y có nơi cư trú tại địa chỉ: khu phố E, thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Gio Linh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[3]. Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Gio Linh đã cấp tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định của BLTTDS nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[4]. Về nội dung vụ án:

[4.1] Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn:

Ngày 25/02/2022, Ngân hàng TMCP S ký kết Hợp đồng tín dụng số [...] với bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Đức T, số tiền cấp tín dụng là 1.700.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm, lãi suất được xác định cho từng lần giải ngân theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật và được ghi cụ thể trên từng Giấy nhận nợ.

Ngày 21/02/2023, các bên ký kết Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/202226543175 thay đổi thời hạn cấp hạn mức là 01 năm kể từ ngày ký Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung (đến ngày 21/02/2024). Thời hạn giải ngân chậm nhất đến hết ngày 21/02/2024.

Để đảm bảo khoản các khoản vay này, nguyên đơn và bị đơn đã ký kết các Hợp đồng thế chấp số 110/HĐTC ngày 25/02/2022, Hợp đồng thế chấp này đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định của pháp luật, tài sản đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 42 tại thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị theo GCNQSDĐ số CM488943 do UBND huyện G cấp ngày 15/11/2018 mang tên ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị Y.

Xét thấy, chủ thể tham gia ký kết hợp đồng Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/02/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/202226543175 ngày 21/02/2023, hợp đồng thế chấp tài sản số 110/HĐTC ngày 25/02/2022 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các bên tham gia ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của các hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 177 Bộ luật Dân sự, thì Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/02/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/202226543175 ngày 21/02/2023, hợp đồng thế chấp tài sản số 110/HĐTC ngày 25/02/2022 ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực pháp luật.

[4.2] Xét việc thực hiện hợp đồng của các bên, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Sau khi ký kết các hợp đồng tín dụng, nguyên đơn đã giải ngân số tiền cho vay theo đúng quy định của các Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Như vậy, nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trong quá trình vay, bị đơn đã không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết, cụ thể: Theo Giấy nhận nợ ngày 21/02/2023, nguyên đơn đã giải ngân số tiền 850.000.000 đồng cho bị đơn; ngày 22/02/2023, nguyên đơn tiếp tục giải ngân số tiền 850.000.000 đồng cho bị đơn. Thời hạn vay của các món vay trên là 06 tháng tính từ ngày giải ngân, tính đến ngày khởi kiện, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi theo mục 11 của Giấy nhận nợ ngày 21/02/2023 và ngày 22/02/2023.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, áp dụng Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 468 của Bộ luật Dân sự, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 1.721.995.000 (một tỷ bảy trăm hai mươi mốt triệu chín trăm chín mươi mươi lăm ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 1.700.000.000 đồng, lãi trong hạn 21.369.628 đồng; lãi quá hạn tính đến ngày 19/4/2024 là 198.088.628 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2024 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Trong trường hợp anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Gio Linh phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Diện tích đất 280,1 m² tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 42 tại thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị được UBND huyện G cấp GCNQSDĐ số CM 488943 ngày 15/11/2018.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp mà không thu đủ nợ thì khoản nợ còn lại chị Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y có trách nhiệm tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn.

[5]. Về án phí: bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6]. Về chi phí tố tụng: bị đơn chị Nguyễn Thị T1 và anh Phan Văn L phải chịu 3.200.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Nguyên đơn không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 159, khoản 1 và khoản 2 Điều 192; Điều 217, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc bị đơn anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y phải liên đới thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 1.721.995.000 (một tỷ bảy trăm hai mươi mốt triệu chín trăm chín mươi mươi lăm ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 1.700.000.000 đồng, lãi trong hạn 21.369.628 đồng; lãi quá hạn tính đến ngày 19/4/2024 là 198.088.628 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2024 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Trong trường hợp anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Gio Linh phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Diện tích đất 280,1 m² tại thửa đất số 159, tờ bản đồ số 42 tại thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị được UBND huyện G cấp GCNQSDĐ số CM 488943 ngày 15/11/2018.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp mà không thu đủ nợ thì khoản nợ còn lại chị Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y có trách nhiệm tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn.

[2]. Về án phí: bị đơn anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y phải liên đới chịu 63.659.850 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 31.829.925 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2022/0000341 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh.

[3]. Về chi phí tố tụng: anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y phải chịu 3.200.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 3.200.000 đồng mà nguyên đơn đã nộp.

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4]. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND huyện Gio Linh;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Gio Linh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nhan Ngọc Đăng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2024/DS-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S khởi kiện buộc Nguyễn Đức T, Nguyễn Thị Y thanh toán khoản tiền vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger