Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Liên Chiểu, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:
Trần Thị Y, sinh năm 1993;
Ông Trần Cao S, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: K1/41 H, tổ 111, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn vào ngày 10 tháng 02 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Q, tỉnh Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 16), hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp. Nay bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S không còn tình cảm nên làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Trần Tuệ M, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2015 cho bà Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Trần Cao S không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trần Tuệ M.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0000235 ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống. Việc bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

    Trần Thị Y, sinh năm 1993;
    Ông Trần Cao S, sinh năm 1986;
    Cùng địa chỉ: K1/41 H, tổ 111, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S thuận tình ly hôn.
    2. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
      Giao con chung Trần Tuệ M, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2015 cho bà Trần Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
      Ông Trần Cao S không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trần Tuệ M.
      Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
    4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0000235 ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Trần Thị Y và ông Trần Cao S đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Liên Chiểu;
  • - UBND xã T, TP Q, T. Q;
  • - Chi cục THADS quận Liên Chiểu;
  • - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN




Phạm Thị Xuân Hương
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2022 của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 06/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ttlh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger