Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA


Bản án số: 06/2022/HSST

Ngày 03/3/2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa:Lê Thị Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:Lê Thị Huyền và bà Nguyễn Thị Thanh

Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Xuân tham gia phiên tòa: Ông: Đỗ Văn Nam - Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 3 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 56/2021/HSST ngày 07/12/2021; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2022/QĐXXST – HS ngày 07/02/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2022/QĐST – HS ngày 21/02/2022; đối với các bị cáo:

  1. Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1991, tại xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn 3, xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn H và bà: Lê Thị Đ; có vợ Lê Thị D; bị cáo có 01 con; Tiền án; Tiền sự: Không.
    Nhân thân: Năm 2011 bị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương xử phạt 10 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản theo bản án số 10/2011/HSST ngày 24/02/2011. Bị cáo đã chấp hành xong hình phạt. Ngày 25/02/2014 bị Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa tuyên phạt 15 (mười lăm) tháng tù về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo bản án số 06/2014/HSST. Đã chấp hành xong hình phạt ngày 17/12/2014.
    Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2021 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
  2. Lê Văn Đ, sinh năm: 1999, tại xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn ĐX, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn T và bà: Lê Thị D; Có vợ: Bùi Thị D; bị cáo có 02 con; Tiền án: Không.
    Tiền sự: Ngày 14/5/2021 bị Công an Thành phố Thanh Hóa xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số 199/QĐ-XPHC về hành vi Đánh nhau, bị cáo đã nộp tiền ngày 01/5/2021.
    Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 23/7/2021 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
  3. Lê Văn H (K), sinh năm: 1990, tại xã T1, huyện TX , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn 1, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn L và bà: Phạm Thị N; Bị cáo chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không.
    Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2021 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
  4. Lê Văn H, sinh năm: 2000, tại xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn 3, xã T1 huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 07/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn Ủ và bà: Nguyễn Thị L; Có vợ: Vi Thị Vân A; bị cáo có 02 con; Tiền án, tiền sự: Không.
    Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2021 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
  5. Lê Hữu N, sinh năm: 1990, tại xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn 2, xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Hữu T (đã chết) và bà: Lê Thị Y (đã chết); bị cáo chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: Không.
    Nhân thân: Năm 2015 bị Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, xử phạt 08 (tám) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản theo bản án số 04/2015/HSST ngày 08/01/2015. Bị cáo chấp hành xong hình phạt xong ngày 18/5/2015.
    Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2021 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).

+ NGƯỜI LÀM CHỨNG:

  1. Anh Trương Thế H, sinh năm: 1992 (vắng mặt);
  2. Anh Lê Văn S, sinh năm: 1991 (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào hồi 14 giờ 00 phút, ngày 16/7/2021, nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc tại nhà Lê Hữu N, sinh năm 1990 tại t2, xã T, huyện TX, tụ tập đông người có biểu hiện tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thường Xuân phối hợp với Công an xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân kiểm tra hành chính tại nhà của Lê Hữu N đã phát hiện và tạm giữ những đồ vật: 01 lọ thủy tinh trong suốt hình cầu, có nắp nhựa màu trắng, trên nắp có 02 lỗ, 01 lỗ gắn ống hút nhựa, 01 lỗ gắn ống thủy tinh đầu ngoài ống hình cầu trong hình cầu có bám dính chất màu trắng, niêm phong trong hộp cát tông ký hiệu M1; 01 túi ni lông trong suốt, loại túi có mép khóa, bên trong có bám dính chất tinh thể màu trắng, niêm phong trong phong bì ký hiệu M2.

Quá trình điều tra Nguyễn Văn Đ, Lê Văn H sinh năm 1990, Lê Văn H sinh năm 2000, Lê Văn Đ và Lê Hữu N đều thừa nhận hành vi phạm tội của mình cụ thể như sau: Vào khoảng 17 giờ ngày 14/7/2021, Nguyễn Văn Đ cùng với Lê Văn H sinh năm 1990 rủ nhau đi mua ma túy về sử dụng. Đ chở Lê Văn H sinh năm 1990 bằng xe mô tô YAMAHA TAURUS BKS 36P9-2699 của H đến khu vực CV thuộc địa phận thôn XT, xã NP, huyện TX, mua 01 gói ma túy đá với số tiền 300.000 đồng của 01 người đàn ông khoảng 30 tuổi, không rõ tên tuổi, địa chỉ. Sau khi mua được ma túy, Đ cất giữ gói ma túy và cả hai đi về nhà. Đến khoảng 11 giờ 30 ngày 16/7/2021, Đại và Lê Văn H sinh năm 1990 cùng Trương Thế H, sinh năm 1992, trú tại t3, xã T1, đến nhà Lê Hữu N để chơi; trên đường đi Đ đưa gói ma túy đá mua ngày 14/7/2021 cho Lê Văn H sinh năm 1990. Khi Đ, Lê Văn H sinh năm 1990 và H đến nhà Nguyên, thì Đ và Lê Văn H sinh năm 1990 đi vào nhà trước, còn H có việc nên vào sau. Tại nhà N, ngoài N còn có Lê Văn H sinh năm 2000 và Lê Văn Đ; lúc này, Lê Văn Đ nói với Đ, Lê Văn H sinh năm 1990, Lê Văn H sinh năm 2000 và N: “Góp tiền lại làm một túi đi” (Tức là Đ nói mọi người cùng góp tiền mua ma túy đá về cùng sử dụng) thì Đ nói: “cháu có bao nhiêu?”, Đ trả lời: “cháu có 100.000 đồng”, Đ nói tiếp: “một trăm thì dùng cái chi, có ai còn tiền nữa không?”, không ai trả lời nên Đ nói “đây còn một gói”. Lúc này Lê Văn H sinh năm 1990 nghe vậy nên lấy gói ma túy Đ đưa lúc trước ra và bảo Lê Văn H sinh năm 2000: “đốt cho anh em dùng”. Sau đó, Lê Văn H sinh năm 2000 lấy bộ dụng cụ sử dụng ma túy để dưới gầm bàn uống nước do N đã chuẩn bị từ trước, Lê Văn H sinh năm 2000 bỏ ma túy vào “cóng” rồi dùng bật lửa ga đốt (nấu) ma túy cho tan chảy; Lê Hữu N biết các đối tượng trên tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy tại nhà của mình nhưng không ngăn cản. Sau khi nấu xong, Lê Văn H sinh năm 2000 cùng với N, Đ, Lê Văn H sinh năm 1990 và Đ lần lượt sử dụng ma túy. Cùng lúc đó Trương Thế H cũng từ ngoài đi vào; thấy H đi vào thì các đối tượng nêu trên cùng thống nhất rủ H vào sử dụng ma túy cùng, nên H đã sử dụng ma túy cùng với Lê Văn H sinh năm 2000, N, Đ, Lê Văn H sinh năm 1990 và Đ. Sau khi sử dụng ma túy xong Đ, Lê Văn H, sinh năm 1990, Lê Văn H sinh năm 2000, Đ và H đi về nhà.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự đối với Nguyễn Văn Đ, Lê Văn Đ, Lê Văn H (k), sinh năm 1990.

Căn cứ khoản 1 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự đối với Lê Văn H sinh năm 2000, Lê Hữu N.

Tuyên bố: Nguyễn Văn Đ, Lê Văn Đ, Lê Văn H (k) sinh năm 1990, Lê Văn H sinh năm 2000, Lê Hữu N phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.

  • - Xử phạt: Nguyễn Văn Đ 40 (bốn mươi) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2021.
  • - Xử phạt: Lê Văn Đ, 39 (ba mươi chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 23/7/2021.
  • - Xử phạt: Lê Văn H (k), sinh năm 1990, 38 (ba mươi tám) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2021.
  • - Xử phạt: Lê Văn H sinh năm 2000, 36 (ba mươi sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2021.
  • - Xử phạt: Lê Hữu N, 36 (ba mươi sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2021.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Thường Xuân;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Các bị cáo;
- Công an h.Thường Xuân;
- Chi cục THA huyện Thường Xuân;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




(đã ký)

Lê Thị Tâm
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2022/HSST ngày 03/03/2022 của Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  • Số bản án: 06/2022/HSST
  • Quan hệ pháp luật: Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2022
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn văn Đ và đồn phạm tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger