|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 06/2021/KDTM-PT Ngày 18-3-2021 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng gửi giữ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Thanh.
Các Thẩm phán: Ông Phan Trí Dũng; Ông Nguyễn Đắc Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Bé - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 03 và 18 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 34/2020/TLPT-KDTM ngày 16/10/2020 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng gửi giữ”.
Do Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 02/2020/KDTM-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 44/2020/QĐ-PT ngày 24/12/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH; địa chỉ, Thành phố Hà Nội.
Những người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1960; địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 30/9/2019), có mặt.
- Bà Nguyễn Thị Huyền L; địa chỉ: Thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền ngày 30/9/2019), vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Đ; Địa chỉ: tỉnh Bình Dương. Địa chỉ hoạt động: Nhà máy chế biến mủ cao su Đ - huyện D, tỉnh Bình Dương.
Những người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Bà Văn Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số H1 đường H2, phường H3, thành phố H4, tỉnh Thanh Hóa (văn bản ủy quyền ngày 19/01/2021), vắng mặt.
- Ông Nguyễn Bảo T, sinh năm 1995; địa chỉ: Nhà máy chế biến mủ cao su Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương (văn bản ủy quyền ngày 18/02/2021), có mặt tại phiên tòa ngày 03/3/2021 vắng mặt tại phiên tòa ngày 18/3/2021.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông HA là Luật sư của Công ty TNHH Một thành viên HTL thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt tại phiên tòa ngày 03/3/2021 vắng mặt tại phiên tòa ngày 18/3/2021.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà ĐP sinh năm 1959; địa chỉ: thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
3.2. Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
4. Người kháng cáo: Bị đơn Công ty TNHH Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm:
* Đại diện nguyên đơn trình bày:
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH (sau đây gọi tắt là Công ty TH) và Công ty TNHH Đ (sau đây gọi tắt là Công ty Đ) ký Hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu số: GEN/HCM/DPT-13269 ngày 26/12/2013 với nội dung: Công ty TH mua hàng cao su SVR10 của Công ty Đ, số lượng 105 tấn, đơn giá 42.300.000 đồng/tấn, trị giá hợp đồng là 4.663.075.000 đồng (đã bao gồm VAT). Quá trình thực hiện hợp đồng, ngày 30/12/2013, Công ty TH đã thanh toán 50% giá trị hợp đồng với số tiền 2.220.750.000 đồng. Trong đó có số tiền thanh toán cho các hợp đồng trước đó và số tiền Công ty TH thực hiện thanh toán cho Hợp đồng GEN/HCM/DPT-13269 là 2.027.950.156 đồng. Tuy nhiên, số tiền này Công ty TH chưa nhận hàng. Theo văn bản xác nhận nợ ngày 06/01/2015, Công ty Đ xác nhận còn nợ Công ty TH là 2.027.949.002 đồng. Ngày 18/12/2017, Công ty Đ chuyển khoản cho Công ty TH số tiền 40.000.000 đồng, ngày 31/01/2019 Công ty Đ chuyển khoản cho Công ty TH số tiền 20.000.000 đồng. Sau 2 lần thanh toán, Công ty Đ còn nợ số tiền 1.967.949.002 đồng. Ngoài ra, Công ty TH còn gửi Công ty Đ 05 tấn hàng cao su SVR3L, trị giá 145.000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền theo hợp đồng là 1.967.949.002 đồng và số tiền hàng ký gửi tại kho Công ty Đ là 145.000.000 đồng. Do Công ty Đ chốt nợ nhưng không chuyển trả nên Công ty TH khởi kiện yêu cầu Công ty Đ trả số tiền nợ theo hợp đồng là 1.967.949.002 đồng, tiền hàng ký gửi là 145.000.000 đồng, tiền lãi suất tính đến ngày 30/9/2019 là 869.668.801 đồng, tổng cộng là 2.982.716.803 đồng. Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 1.012.649.000 đồng và lãi suất 165.264.300 đồng, tổng cộng 1.177.913.300 đồng, rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 1.804.803.503 đồng.
* Đại diện bị đơn trình bày:
Thống nhất nội dung khởi kiện của Công ty TH về việc các bên có ký Hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu số: GEN/HCM/DPT-13269, ngày 26/12/2013. Theo văn bản xác nhận nợ ngày 06/01/2015, Công ty Đ còn nợ Công ty TH là 2.027.949.002 đồng. Tuy nhiên, theo biên bản làm việc ngày 08/8/2019 do ông Nguyễn Quốc V đại diện Công ty TH thì Công ty Đ còn nợ gốc là 927.649.000 đồng + 85.000.000 đồng (tiền 05 tấn hàng), số tiền trên đã được trừ đi số tiền Công ty Đ chuyển trả 40.000.000 đồng vào ngày 18/12/2017 và 20.000.000 đồng vào ngày 31/01/2019. Như vậy, căn cứ biên bản làm việc ngày 08/8/2019, Công ty Đ đồng ý thanh toán cho Công ty TH số tiền 927.649.000 đồng + 85.000.000 đồng. Bị đơn không đồng ý với số tiền gốc và lãi như Công ty TH khởi kiện. Trường hợp Công ty TH không đồng ý với số tiền 927.649.000 đồng + 85.000.000 đồng thì đề nghị Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH chuyển đủ số tiền theo hợp đồng để nhận 105 tấn hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: ...
[2] Về nội dung: ...
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
* Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Công ty TNHH Đ.
Giữ nguyên Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 02/2020/KDTM-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương như sau:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH đối với bị đơn Công ty TNHH Đ đối với số tiền 1.804.803.503 đồng.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH đối với Công ty TNHH Đ về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng gửi giữ. Chấm dứt Hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu số: GEN/HCM/DPT-13269, ngày 26/12/2013. Buộc Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH số tiền 1.137.083.300 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu TH đối với Công ty TNHH Đ về số tiền lãi 40.830.000 đồng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 18/3/2021.
|
Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - TAND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - Các đương sự; - Tổ HCTP; - Lưu: Tòa KT, hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Thanh |
Bản án số 06/2021/KDTM-PT ngày 18/03/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng gửi giữ
- Số bản án: 06/2021/KDTM-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng gửi giữ
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2021
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
