TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2025/DS-ST Ngày: 20-3-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu
Bà Trần Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thoảng là thư ký của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng: Bà Huỳnh Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 61/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05B/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2; Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, E phố L, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T, chức vụ: Phó phòng Phụ trách tố tụng Xử lý nợ 1 – Trung tâm Xử lý và thu hồi nợ - T3. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: bà Hồ Thị Thanh N, ông Lê Văn Đ, bà Trương Thị H, ông Đinh Văn N1, ông Trần Tấn H1, ông Lê Thị T1, ông Ngô Văn L, bà Đỗ Thị Linh G (theo văn bản ủy quyền số 1150/2024/GUQ-TPB.DR ngày 17/9/2024); Ông Lê Văn Đ có mặt.
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4; Địa chỉ trụ sở: Số A đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu P1, chức vụ: Giám đốc. Ông Lê Hữu P1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 17/9/2024, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Văn Đ trình bày:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 ( viết tắt là Công ty T4) vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 (viết tắt là Ngân hàng T2) theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019, Đề nghị giải ngân và nhận nợ số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo. Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, số tiền cho vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe Nisan theo Hợp đồng bán hàng số NVR091018 ngày 10/10/2018 phục vụ nhu cầu đi lại của khách hàng, thời hạn cho vay: 72 tháng (kể từ ngày 02/02/2019 đến ngày 01/02/2025), ngày giải ngân: 01/02/2019, lãi suất cho vay linh hoạt như sau: Lãi suất áp dụng kể từ ngày 01/02/2019 cho đến ngày 01/02/2020 là 8.9%/năm. Lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày 01/02/2025: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần và bằng lãi suất cơ sở dài hạn VNĐ kỳ hạn 03 tháng dành cho khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng T2 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4,65%/năm, kỳ điều chỉnh lãi suất: Theo văn bản nhận nợ của khách hàng với Ngân hàng T2. Hợp đồng tín dụng nói trên được Ngân hàng T2 giải ngân theo Khế ước giải ngân và nhận nợ số 94/2019/GNN/BDN/01 ngày 01/02/2019.
Để bảo đảm cho khoản vay trên, Công ty T4 đã thế chấp cho Ngân hàng T2 tài sản bảo đảm theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo, cụ thể: xe ô tô hiệu Nissan; màu trắng; aố khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C – 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019. Tải sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật theo Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng số CT19000523BD ngày 01-02-2019 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đà Nẵng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T4 đã thanh toán cho Ngân hàng T2 tổng số tiền 368.036.801 đồng (trong đó nợ gốc là 249.999.984 đồng và nợ lãi là 118.036.817), sau đó Công ty T4 không thanh toán nợ gốc và lãi phân kỳ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 20/3/2025, Công ty T4 còn nợ của Ngân hàng T2 tổng số tiền là 389.672.948 đồng. Trong đó: nợ gốc là 250.000.016 đồng và nợ lãi là 139.672.932 đồng. Nay Ngân hàng T2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Buộc Công ty T4 thanh toán ngay cho T5 tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/3/2025 là 389.672.948 đồng. Trong đó: nợ gốc là 250.000.016 đồng và nợ lãi là 139.672.932 đồng và các khoản phát sinh trên tổng số chưa thanh toán kể từ ngày 21/3/2025 cho đến ngày Công ty T4 thanh toán hết các nghĩa vụ cho Ngân hàng T2.
- Trong trường hợp kể từ ngày Bản án Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty T4 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho T5 thì T5 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành phát mại tài sản để thu hồi nợ là: Xe ô tô hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 xuất Lê Huỳnh D ngày 30/01/2019.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty T4 đối với Ngân hàng T2 không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty T4 có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng T2.
* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho đại diện hợp pháp của bị đơn nhưng đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Lê Hữu P1 không có mặt tại Tòa án và không có bản khai gửi Tòa án. Sau khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến phiên tòa nhưng ông P1 vẫn vắng mặt.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- - Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 70,
71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng đại diện theo pháp luật của bị đơn không tuân thủ đúng các quy định tại Điều 70, 72, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- - Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 về việc yêu cầu Công ty T4 thanh toán cho T5 tổng số tiền tính đến ngày 20/3/2025 là 389.672.948 đồng. Trong đó nợ gốc là 250.000.016 đồng, nợ lãi là 139.672.932 đồng và các khoản phát sinh trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 21/3/2025 cho đến ngày Công ty T4 thanh toán hết các nghĩa vụ cho Ngân hàng T2.
- - Trong trường hợp kể từ ngày Bản án Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty T4 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho T5 thì T5 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành phát mại tài sản để thu hồi nợ là: Xe ô tô hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 xuất Lê Huỳnh D ngày 30/01/2019.
- - Các đương sự chịu án phí KDTM và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/9/2024 thì nguyên đơn Ngân hàng T2 yêu cầu bị đơn Công ty T4 thanh toán số tiền nợ vay theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp, Đề nghị giải ngân và nhận nợ số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo, mục đích vay là thanh toán tiền mua xe Nisan. Xét thấy đây là tranh chấp giữa hai pháp nhân có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật là tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 có trụ sở tại địa chỉ: Số A đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[3] Người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 và Sản xuất Lê Huỳnh D là ông Lê Hữu P1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P1.
Về nội dung:
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T2 đối với khoản tiền nợ gốc và nợ lãi:
[4.1] Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn Công ty T4 không tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến cũng như đưa ra chứng cứ để chứng minh đối với yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, bị đơn phải chịu hậu quả về việc không chứng minh được. Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét, giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4.2] Các chứng cứ mà nguyên đơn xuất trình như Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019, Đề nghị giải ngân và nhận nợ số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo, Hội đồng xét xử có cơ sở để xác định: Ngày 01/02/2019, giữa Công ty T4 và Ngân hàng T2 có ký kết Hợp đồng cho vay số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019, số tiền vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 72 tháng, mục đích vay là để thanh toán tiền mua xe ô tô, lãi suất áp dụng kể từ ngày 01/02/2019 cho đến ngày 01/02/2020 là 8.9%/năm, lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày 01/02/2025: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần và bằng lãi suất cơ sở dài hạn VNĐ kỳ hạn 03 tháng dành cho khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng T2 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4,65%/năm. Hợp đồng ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với Điều 117 Bộ luật Dân sự, các Điều 23, 27 và 28 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2, Điều 24 của Luật Thương mại nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.
[4.3] Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 là hợp đồng vay có kỳ hạn, có lãi và các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng các cam kết đã ký kết. Tuy khoản vay trên chưa đến hạn, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm phân kỳ trả nợ. Do đó, Ngân hàng T2 đã khởi kiện bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền nợ trước hạn là phù hợp với thỏa thuận của hai bên được quy định tại Hợp đồng cho vay và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.
[4.4] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định Công ty T4 còn nợ Ngân hàng T2 số tiền tính đến ngày 20/3/2025 là 389.672.948 đồng (Ba trăm tám mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi hai
nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc là 250.000.016 đồng, lãi trong hạn 51.428.232 đồng, lãi quá hạn 77.248.353 đồng, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn 10.996.347 đồng và tiếp tục trả lãi tính từ ngày 21/3/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho vay đến khi Công ty T4 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng là có căn cứ, phù hợp với các điều khoản trong Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019, Đề nghị giải ngân và nhận nợ số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo, cũng như phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2.
[4.5] Theo cung cấp của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Đ thì Công ty T4 hiện không còn hoạt động tại địa chỉ số A đường L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng nhưng chưa giải thể. Do vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 200 Luật Doanh nghiệp, thì Công ty T4 vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
[5.1] Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của Công ty T4 đối với các khoản vay tại Ngân hàng T2, Công ty T4 đã thế chấp tài sản là Xe ô tô hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019 theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 tại Ngân hàng T2. Hợp đồng thế chấp này được ký kết dựa trên sự tự nguyện của các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng nên có hiệu lực thi hành theo quy định tại các Điều 117, 298, 317, 401 Bộ luật Dân sự.
[5.2] Tại biên bản ghi nhận kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 21/01/2025 đối với tài sản thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019 mà Công ty T4 đã thế chấp cho Ngân hàng T2. Tòa án đã yêu cầu đại diện hợp pháp của Công ty T4 mang xe đến Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ để Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ nhưng đại diện hợp pháp của Công ty T4 không mang tài sản thế chấp đến để thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ nên Tòa án không thể tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ được. Do vậy, trong trường hợp Công ty T4 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế
chấp là Xe ô tô nhãn hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019 theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 sẽ được xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng T2 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định tại các Điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự.
[5.3] Trường hợp Công ty T4 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng T2 thì Ngân hàng T2 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công ty T4 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.
[7] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 19.483.647 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho Ngân hàng T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[8] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên phía bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Buộc Công ty T4 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng T2 số tiền 3.000.000 đồng mà Ngân hàng T2 đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Các điều 26, 35, 39, 157,158, 232, 271, 272, 273, khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 117, 298, 299, 317, 320, 323, 398, 401, 464, 466 và 468 Bộ luật Dân sự;
- - Điều 91, khoản 1 Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 tổng số tiền nợ tính đến ngày 20/3/2025 là 389.672.948đồng (Ba trăm tám mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc là
250.000.016 đồng, lãi trong hạn 51.428.232 đồng, lãi quá hạn 77.248.353 đồng, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn 10.996.347 đồng.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 và Sản xuất Lê Huỳnh D phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/3/2025 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019, Đề nghị giải ngân và nhận nợ số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 và các phụ lục kèm theo cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP T2.
- Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu Nissan; màu trắng; số khung: MNTCC2D23Z0052362; số máy: YD25817723T; biển kiểm soát: 43C - 204.67 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 94/2019/HDTD/BDN/01 ngày 01/02/2019 tại Ngân hàng TMCP T2 sẽ được xử lý theo quy định tại các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự.
- Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 và Sản xuất Lê Huỳnh D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 069061 của Phòng C Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH MTV T4 ngày 30/01/2019.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- 6.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 19.483.647 đồng (mười chín triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn sáu trăm bốn mươi bảy đồng).
- 6.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 số tiền tạm ứng án phí là 9.092.598 đồng (chín triệu không trăm chín mươi hai ngàn năm trăm chín mươi tám đồng) theo biên lai thu số 0001950 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Về chi phí tố tụng: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T4 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Nguyên đơn, có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 05/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T và Công ty TNHH MTV L
