Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 05/2025/DS-ST

Ngày 06-3-2025

“V/V TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Ly
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Hùng, ông Nguyễn Văn Cường

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kim Đức – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tham gia phiên tòa: ông Đỗ Văn Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 75/2024/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Thông báo về việc dời phiên tòa số 01/TB-TA ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (tên viết tắt là V1); trụ sở: Tầng A tòa nhà S, A A, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Q.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khánh H, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ hỗn hợp M-Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 1 -Khối ngân hàng bán lẻ VIB

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức M – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q “có mặt"

Bị đơn: Ông Đặng Ngọc P, sinh năm 1989, cư trú: ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước “vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q trình bày:

Ngân hàng TMCP Q có ký kết với ông Đặng Ngọc P 01 hợp đồng tín dụng, cụ thể:

Ngày 03/12/2021, Ngân hàng TMCP Q(V1) – Chi nhánh Q1 và ông Đặng Ngọc P ký kết Hợp đồng tín dụng số: 4164007.21. Số tiền cho vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên là 485.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng), mục đích vay tiền để mua xe ô tô nhãn hiệu HINO mới 100%, thời hạn vay 72 tháng, lãi suất vay trong hạn là 9,1 %/năm, được điều chỉnh 03 tháng một lần. Phương thức trả nợ: trả gốc phân kỳ và lãi hàng tháng.

Khi xác lập hợp đồng cho vay, ông P thế chấp cho ngân hàng A xe ô tô nhãn hiệu: HINO, số loại: XZU352L-HKMRKD8, biển kiểm soát: 93H-019.91 theo Hợp đồng mua bán xe số: 436-10/2021-HĐMB/VT, ký ngày 01/10/2021 giữa Công ty cổ phần Ô và ông Đặng Ngọc P theo hợp đồng thế chấp số 7186125.21 ngày 03/12/2021 xác lập giữa ngân hàng TMCP Q - chi nhánh Q1 và ông P.

Do ông P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho V1. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc nhưng ông P không có ý thức trả nợ, chây ỳ trong việc giải quyết nợ vay cho V1. Do đó nay Ngân hàng TMCP Q khởi kiện buộc ông P phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền vay của hợp đồng tín dụng nêu trên với số tiền vay gốc còn nợ là 417.630.000 đồng và tiền nợ lãi, đồng thời ông P còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ. Ngân hàng không yêu cầu Toà án xử lý đối với tài sản thế chấp.

Đối với bị đơn ông Đặng Ngọc P trong quá trình từ khi thụ lý vụ án, Tòa án xác minh ông có đăng ký thường trú tại ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước, hiện không có mặt tại địa phương; Tòa án tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đối với ông P để triệu tập ông P đến Tòa án làm việc nhưng các lần làm việc ông P đều vắng mặt không có lý do. Do đó không có lời khai của ông P.

Ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập như sau:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, tòa án đã tiến hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Về những người tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định. Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q về yêu cầu bị đơn ông Đặng Ngọc P trả số tiền gốc vay và tiền lãi. Các vấn đề khác giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng do nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q thực hiện quyền khởi kiện. Vì bị đơn ông Đặng Ngọc P cư trú tại ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Đối với bị đơn ông Đặng Ngọc P đã được Tòa án niêm yết, tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông P vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P.

[3] Xét về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q:

[3.1] Về yêu cầu khởi kiện nghĩa vụ trả nợ tiền vay gốc:

Xem xét các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP Q cung cấp cho Tòa án bao gồm: hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng, khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, là các loại văn bản, hợp đồng ký kết giữa chi nhánh của Ngân hàng TMCP Q và ông P khi vay tiền. Các văn bản được ký kết trên tinh thần tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là đúng quy định tại các Điều 116, 117, 119, 120 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; có các điều khoản cụ thể, rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng được phát sinh quyền khởi kiện.

Xem xét hợp đồng cho vay số 4164007.21 ngày 03/12/2021 ký kết giữa ngân hàng TMCP Q - chi nhánh Q1 và ông Đặng Ngọc P để cho vay số tiền 485.000.000 đồng, mục đích vay tiền để mua xe ô tô nhãn hiệu HINO mới 100%, thời hạn vay 72 tháng, lãi suất vay trong hạn là 9,1 %/năm, được điều chỉnh 03 tháng một lần. Phương thức trả nợ: trả gốc phân kỳ và lãi hàng tháng. Đối với khoản vay này đến nay ông P còn nợ ngân hàng số tiền vay gốc 417.630.000 đồng và nợ lãi, vi phạm từ ngày 16/11/2022.

Số tiền vay gốc của hợp đồng cho vay ông P hiện còn nợ ngân hàng là 417.630.000 đồng, nên ông P phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền này.

[3.2] Xét về yêu cầu tiền lãi: Đối với số tiền nợ gốc 417.630.000 đồng, tính đến ngày 06/3/2025 tiền lãi là 216.530.410 đồng;

Xét mức lãi suất ngân hàng khởi kiện phù hợp với mức lãi đã thỏa thuận giữa ngân hàng và ông P tại hợp đồng cho vay, nên được chấp nhận.

[3.3] Xét hợp đồng thế chấp:

Khi xác lập hợp đồng cho vay, ông P thế chấp cho ngân hàng A xe ô tô nhãn hiệu: HINO, số loại: XZU352L-HKMRKD8, biển kiểm soát: 93H-019.91 theo Hợp đồng mua bán xe số: 436-10/2021-HĐMB/VT, ký ngày 01/10/2021 giữa Công ty cổ phần Ô và ông Đặng Ngọc P theo hợp đồng thế chấp số 7186125.21 ngày 03/12/2021 xác lập giữa ngân hàng TMCP Q - chi nhánh Q1 và ông P.

Tuy nhiên Ngân hàng TMCP Q không yêu cầu giải quyết đối với chiếc xe này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Tại phiên tòa đề xuất của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông P phải chịu do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 463, 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q

Buộc ông Đặng Ngọc P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 634.160.410 đồng (sáu trăm ba mươi bốn triệu một trăm sáu mươi nghìn bốn trăm mười đồng), (trong đó số tiền gốc vay còn nợ là 417.630.000 đồng và tiền lãi là 216.530.410 đồng).

Ông P phải trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 07/3/2025 cho ngân hàng theo mức lãi suất đã ký kết tại hợp đồng cho vay cho đến khi trả hết nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Là 29.366.416 đồng bị đơn ông P phải chịu.

Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí 11.996.183 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008282 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

5. Quyền kháng cáo: đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSDN tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND H. Bù Gia Mập;
  • - Chi cục THADS H. Bù Gia Mập;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hải Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 05/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger