Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/DS-ST

Ngày: 05/3/2025.

“V/v Tranh chấp Hợp đồng

tín dụng; Hợp đồng thế chấp

quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

  • - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
    • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhân.
    • Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Phi Hùng.
    • 2. Ông Nguyễn Hùng Cường.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 05/3/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 303/2024/TLST-DS ngày 17/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2025/QĐST-DS ngày 17/02/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H3).
  • Địa chỉ: số B, N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đại diện theo pháp luật: Phạm Quốc T – Tổng giám đốc.
  • Đại diện theo ủy quyền: Phạm Thiện H – Giám đốc Chi nhánh Đ1.
  • Địa chỉ: M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Đại diện theo ủy quyền lại:
    1. Nguyễn Đình T1 – TBP QH KHCN PGD Sa Đéc.
    2. Địa chỉ: Tổ A, khóm M, phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0934.353.xxx
    3. Phạm Nguyễn Phương U, sinh năm 1998 (có mặt).
    4. Địa chỉ: A, đường H, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0989.844.xxx
  • - Bị đơn: 1. Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1988 (vắng mặt).
  • 2. Dương Thị Ngọc H2, sinh năm 1987 (vắng mặt).
  • Cùng địa chỉ: số A, tổ C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0388.688.xxx

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản khi lời khai và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H4) là chị Phạm Nguyễn Phương U trình bày:

Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H4) (gọi tắt là: Ngân hàng) và anh H1, chị H2 có ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 số tiền vay là 600.000.000 đồng, giải ngân vào ngày 10/02/2023. Để đảm bảo khoản vay Ngân hàng và anh H1, chị H2 có ký hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 đối với 02 thửa đất số 62, tờ bản đồ 20, diện tích 991m² và thửa đất số 118, tờ bản đồ số 20, diện tích 400m², cả 02 thửa đất do ông Nguyễn Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi vay số tiền 600.000.000 đồng anh H1, chị H2 có trả lãi được 01 kỳ thì ngưng không trả vốn cũng không trả lãi. Hiện nay đối với khoản vay này anh H1, chị H2 còn nợ số tiền là 693.165.561 đồng (trong đó vốn vay là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 66.208.998 đồng, lãi quá hạn là 26.956.563 đồng lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024).

Ngoài khoản vay trên anh H1 còn ký Hợp đồng thẻ tín dụng hạn mức 60.000.000 đồng vào ngày 08/02/2023, phát hành thẻ ngày 09/02/2023. Sau khi phát hành thẻ anh H1 đã rút nhiều lần số tiền là 55.361.954 đồng. Sau khi rút tiền anh H1 không trả vốn cũng không trả lãi, trả phí. Đối với khoản vay thẻ tín dụng anh H1 còn nợ số tiền là 88.189,065 đồng (trong đó vốn vay là 55.361.954 đồng, lãi trong hạn 15.966.794 đồng, phí là 16.860.317 đồng tạm tính đến ngày 26/4/2024).

Theo đơn khởi kiện Ngân hàng yêu cầu anh H1, chị H2 liên đới trả số tiền vốn vay theo hợp đồng tín dụng số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 và hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023. Tại phiên tòa Ngân hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện cụ thể:

Ngân hàng yêu cầu anh H1, chị H2 liên đới trả số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024 theo Hợp đồng tín dụng 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 tổng cộng là 693.165.561 đồng (trong đó vốn vay là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 66.208.998 đồng, lãi quá hạn là 26.956.563 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi anh H1, chị H2 thanh toán xong khoản nợ.

Ngân hàng chỉ yêu cầu một mình anh H1 trả số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024 theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023 số tiền là 88.189.065 đồng (trong đó vốn vay là 55.361.954 đồng, lãi trong hạn 15.966.794 đồng, phí là 16.860.317 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 cho đến khi anh H1 thanh toán xong khoản nợ.

Ngân hàng yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 giữa Ngân hàng và anh H1, chị H2. Trường hợp, anh H1, chị H2 không trả được nợ Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023.

Bị đơn anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 vắng mặt và không có ý kiến trình bày:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:

  1. Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử theo hướng
    1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H về việc yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 liên đới trả tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023.

      Buộc anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 liên đới trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024 là 693.165.561 đồng (trong đó vốn vay là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 66.208.998 đồng, lãi quá hạn là 26.956.563 đồng) và tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo hợp đồng tín dụng 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 cho đến khi anh H1, chị H2 trả xong nợ.

    2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H về việc yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H1 trả số tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023.

      Buộc anh Nguyễn Ngọc H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024 là 88.189.065 đồng (trong đó vốn vay là 55.361.954 đồng, lãi trong hạn 15.966.794 đồng, phí là 16.860.317 đồng) và tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023 cho đến khi anh H1 trả xong nợ.

    3. Chấp nhận yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 giữa Ngân hàng và anh H1, chị H2 và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023.
    4. Các đương sự phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Ngân hàng yêu cầu anh H1, chị H2 liên đới trả số tiền vốn vay và lãi theo hợp đồng tín dụng ngày 08/02/2023 và hợp đồng thẻ tín dụng ngày 09/02/2023 tạm tính đến ngày 26/4/2024 tổng cộng là: 781.354.626 đồng. Yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023. Trường hợp, anh H1, chị H2 không trả được nợ Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế là hai thửa đất số thửa đất số 62, 118. Căn cứ vào các Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 317, 318, 319, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Các Điều 26, 27 Luật Đất đai năm 2024; Các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp” và vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
  2. [2] Về việc xét xử vắng mặt: Anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến trình bày. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng cho anh H1, chị H2 đồng thời đã hoãn phiên tòa ngày 17/02/2025 tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho anh H1, chị H2. Tại phiên tòa lần hai ngày 05/3/2025 anh H1, chị H2 vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 là đúng quy định của pháp luật.
  3. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    1. [3.1] Ngân hàng yêu cầu anh H1, chị H2 liên đới trả số tiền vốn vay và lãi theo hợp đồng tín dụng số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 tạm tính đến ngày 26/4/2024 tổng cộng là: 693.165.561 đồng (trong đó vốn vay là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 66.208.998 đồng, lãi quá hạn là 26.956.563 đồng lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo hợp đồng tín dụng 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 cho đến khi trả xong nợ. Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng và anh H1, chị H2 có ký Hợp đồng tín dụng số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 có thỏa thuận thời gian trả nợ và phương thức trả nợ tại Điều 5 của Hợp đồng, tuy nhiên kể tử ngày được giải ngân số tiền 600.000.000 đồng anh H1, chị H2 không trả lãi, không trả vốn là vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận. Căn cứ Điều Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp nên chấp nhận.
    2. [3.2] Ngân hàng yêu cầu anh H1 trả số tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023 tạm tính đến ngày 26/4/2024 tổng cộng là 88.189.065 đồng (trong đó vốn vay là 55.361.954 đồng, lãi trong hạn 15.966.794 đồng, phí là 16.860.317 đồng tạm tính đến ngày 26/4/2024) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 cho đến khi anh H1 trả xong khoản nợ. Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng và anh H1 có ký Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023, có thỏa thuận tái đánh giá khách hàng để tất toán nợ vay, tại mục 5a và quy định thu hồi nợ thẻ tại mục 5c, phần II, Phụ lục số 02 kèm theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023, tuy nhiên kể từ ngày được phát hành thẻ anh H1 sử dụng và không thanh toán lại vốn và lãi là vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận. Căn cứ Điều Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở để chấp nhận.
  4. [4] Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023. Hội đồng xét xử xét thấy anh H1, chị H2 đã ký Hợp đồng thế chấp 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 là thửa đất số 62, tờ bản đồ số 20, diện tích 991m² cấp ngày 27/3/2012 số bìa BH 961048 số vào số GCN: CH01239 do ông Nguyễn Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thửa đất số 118, tờ bản đồ số 20, diện tích 400m² cấp ngày 09/08/2022 số bìa DG 238403 số vào sổ GCN: CS10219 do ông Nguyễn Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cả 02 thửa đất tại: xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo khoản nợ vay. Căn cứ 317, 318, 319, 320, 321, 322 Bộ luật Dân sự, yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp và xử lý tài sản thế chấp khi anh H1, chị H2 chưa thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng của Ngân hàng là có cơ sở để chấp nhận.
  5. [5] Về án phí: Do yêu cầu trả số tiền vốn vay, lãi và yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp của Ngân hàng được chấp nhận. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau:
    • - Anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 phải liên đới chịu 32.026.622 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Anh Nguyễn Ngọc H1 phải chịu 4.410.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.627.000 đồng theo biên lai thu số 0013613 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
  6. [6] Về chi phí tố tụng khác: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận căn cứ 156, 157Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Anh H1, chị H2 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng đã nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng, nên anh H1, H2 phải trả lại cho Ngân hàng số tiền 200.000 đồng.

  7. [7] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 156, 157, 158, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cức vào các Điều 116, 317, 318, 319, 428, 429, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 26, 27 Luật Đất đai;

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H về việc yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 liên đới trả tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023.

    Buộc anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 liên đới trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền vốn vay và lãi là 693.165.561 đồng (trong đó vốn vay là 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 66.208.998 đồng, lãi quá hạn là 26.956.563 đồng lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024) và tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo hợp đồng tín dụng 04/23PGDSĐ/HĐTD ngày 08/02/2023 cho đến khi anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 trả xong khoản nợ.

  2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H về việc yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H1 trả số tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023, phát hành thẻ ngày 09/02/2023.

    Buộc anh Nguyễn Ngọc H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền vốn vay, lãi và phí là 88.189.065 đồng (trong đó vốn vay là 55.361.954 đồng, lãi trong hạn 15.966.794 đồng, phí là 16.860.317 đồng tạm tính đến ngày 26/4/2024) và tiếp tục tính lãi từ ngày 27/4/2024 theo Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 08/02/2023 cho đến khi anh Nguyễn Ngọc H1 trả xong khoản nợ.

  3. Chấp nhận yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H.
    1. Công nhận hợp đồng thế chấp số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 giữa Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H và anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H mà anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 chưa thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự kê biên phát mãi tài sản thế chấp gồm các thửa đất:

      • Thửa đất số 62, tờ bản đồ số 20, diện tích 991m² cấp ngày 27/3/2012 số bìa BH 961048 số vào sổ GCN: CH01239 do ông Nguyễn Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
      • Thửa đất số 118, tờ bản đồ số 20, diện tích 400m² cấp ngày 09/08/2022 số bìa DG 238403 số vào sổ GCN: CS10219 do ông Nguyễn Ngọc H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
    2. Trong trường hợp anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H phải trả lại cho anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 toàn bộ bản chính giấy tờ thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 04/23PGDSĐ/HĐBĐ ngày 08/02/2023 (Hiện Ngân hàng đang giữ).

      (Kèm theo Bản án là Biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 27/11/2024).

  4. Về án phí:
    1. Anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 phải liên đới chịu 32.026.622 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Anh Nguyễn Ngọc H1 phải chịu 4.410.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
    3. Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.627.000 đồng theo biên lai thu số 0013613 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
  5. Về chi phí tố tụng khác:

    Anh Nguyễn Ngọc H1, chị Dương Thị Ngọc H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).

  6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Văn Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 05/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger