|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2025/DS-ST
Ngày: 26/02/2025
V/v tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- + Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Luyến
- + Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trường Ca và bà Nguyễn Thị Mai
- - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Giao – Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- - Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Huyền- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 04/2025/TLST-DS ngày 07/01/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-DS ngày 23/01/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 04/2025/QĐST-DS, ngày 18/02/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1962;
- Địa chỉ: Số A đường B, KDC N, phường S, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
- - Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1987;
- Địa chỉ: Số D, KDC T, phường S, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
- Đều vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn và bị đơn đều trình bày:
Bà Nguyễn Thị Đ chị Lê Thị Thanh N có quan hệ quen biết. Do có nhu cầu vay vốn kinh doanh nên chị N đã nhiều lần hỏi vay tiền bà Đ. Ngày 22/8/2021, chị N đã viết giấy mượn tiền với nội dung là chị N vay của bà Đ số tiền 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm. Chị N trả lãi đến hết tháng 01/2023 và từ tháng 02/2023 đến nay chị N không trả lãi. Bà Đ đã nhiều lần yêu cầu chị N trả cả gốc và lãi nhưng chị N không trả. Tại các buổi làm việc, chị N xin trả gốc, còn lãi chị xin bà Đ, tiền gốc chị trả dần vì kinh tế khó khăn. Bà Đ không đồng ý với ý kiến của chị N. Bà Đ đề nghị Tòa án buộc chị N phải trả số tiền nợ gốc là 400.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 22/02/2023 đến khi xét xử và chị N tiếp tục chịu lãi kể từ ngày xét xử cho đến khi trả nợ xong với mức lãi là 10%/năm.
Ngoài ra:
- - Nguyên đơn xác định số tiền cho chị N vay là tiền riêng của bà Đ, không liên quan đến ai khác.
- - Bị đơn xác định tại thời điểm vay tiền của bà Đ thì chị N đã ly hôn với anh M nên số tiền này không liên quan đến anh M. Khi bà Đ cho chị vay thì chỉ có bà Đ là người đứng ra giao dịch, không liên quan đến chồng bà Đ.
- - Lời khai của ông Nguyễn Mạnh C - là chồng của bà Nguyễn Thị Đ: Bà Đ có đơn khởi kiện đối với chị Lê Thị Thanh N để yêu cầu chị N trả nợ khoản vay 400.000.000đồng, lãi xuất thỏa thuận 10%/năm tính từ tháng 02/2023 đến nay chưa thanh toán, mặc dù đã nhiều lần đòi nợ nhưng chị N không trả. Đây là tài sản riêng của bà Đ và không liên quan gì đến ông, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh không xác định là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn vắng mặt không có lý do
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng. Việc đưa vụ án ra xét xử của Tòa án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết, đề nghị:
Áp dụng: Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 470, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ
Buộc chị Lê Thị Thanh N phải trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền tính đến ngày 26/02/2025 là 480.438.000đồng, trong đó: Nợ gốc: 400.000.000đồng, nợ lãi: 80.438.000đồng.
Kể từ ngày 27/02/2025, chị N tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán xong.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng, về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Giữa bà Đ và chị N đã thiết lập và thực hiện giao dịch dân sự vay tài sản là tiền. Nay xảy ra tranh chấp bị đơn chị N có địa chỉ cư trú tại phường S, thành phố C nên tranh chấp và thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.2] Tại phiên toà, các đương sự đều vắng mặt, bà Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị N được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt bà Đ, chị N.
[2] Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Đối với yêu cầu trả tiền: Quá trình giải quyết vụ án, cả nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận: Bà Đ cho chị N vay số tiền 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm, số tiền vay đã trả lãi đến hết tháng 01/2023, hẹn thời gian thanh toán cả gốc và lãi khi làm bìa đỏ nhưng đến nay không trả. Khi bà Đ yêu cầu chị N trả tiền nhiều lần, chị N đều khất nợ. Tại buổi hoà giải, chị N thừa nhận thoả thuận trên, chị N xin trả gốc dần, xin miễn lãi, nhưng bà Đ không đồng ý. Như vậy, có căn cứ xác định chị N còn nợ bà Đ số tiền 400.000.000đồng, vay nợ có thời hạn, việc vay nợ cá nhân giữa bà Đ và chị N, không liên quan đến người khác nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ theo quy định tại Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2] Đối với yêu cầu tính lãi: Trong giấy biên nhận vay tiền giữa chị N và bà Đ có thỏa thuận lãi suất là 10%/năm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự nên việc bà Đ yêu cầu chị N phải trả tiền lãi trên nợ gốc tạm tính đến ngày xét xử và lãi phát sinh từ ngày xét xử cho đến khi trả nợ xong, với mức lãi suất là 10%/năm là phù hợp, cần được chấp nhận. Như vậy, đối với số tiền 400.000.000 đồng, vay ngày 22/8/2021, thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ là từ ngày 22/02/2023 đến ngày 26/02/2025, tổng là 24 tháng 04 ngày, chị N phải trả số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ là: 400.000.000đồng x 10%/năm x 24 tháng 04 ngày = 80.438.356 đồng (làm tròn 80.438.000 đồng). Chị N tiếp tục trả lãi cho bà Đ với mức lãi suất là 10%/năm cho đến khi thanh toán xong.
[4] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 470, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238, Điều 147, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ
Buộc chị Lê Thị Thanh N phải trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền tính đến ngày 26/02/2025 là 480.438.000 (Bốn trăm tám mươi triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn) đồng, trong đó: Nợ gốc: 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng, nợ lãi: 80.438.000 (Tám mươi triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn) đồng.
Kể từ ngày 27/02/2025, chị N tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán xong.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 23.217.534 (làm tròn 23.218.000) (Hai mươi ba triệu, hai trăm mười tám nghìn) đồng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Thị Luyến |
Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 05/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
