Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN P

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/DS-ST

Ngày: 13-02-2025

“V/v Tranh chấp Hợp đồng

tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Mận
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Võ Thị Thu Thủy
Ông Bùi Kim Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Diệu – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hường - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV S. Địa chỉ: Tầng C, tháp B, khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc Khu chức năng số 1- số 15 đường T, phường T, thành phố Đ, thành phố Hồ Chí Minh.
    • + Người đại diện theo pháp luật: Ông Chun Young I, chức vụ: Tổng giám đốc.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Minh Đ, chức vụ: Giám đốc khối thu hồi nợ và ông Chung Hoo K, chức vụ: Giám đốc khối chiến lược và kế hoạch (Theo Giấy uỷ quyền số 035A/2024/GUQ-TGĐ ngày 29/6/2024 của Tổng giám đốc).
    • + Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Đình Minh T; ông Hoàng Văn Đ; ông Nguyễn Ngọc A; bà Đỗ Thị Thuỳ T; ông Trần Hoàng H. Địa chỉ: 81 Nguyễn T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy uỷ quyền số 23/2024/UQ-KK-SVFC của Công ty Tài chính TNHH MTV S và Giấy uỷ quyền số 06/UQ.2024 ngày 01/10/2024 của Công ty Luật TNHH MTV D); ông T có mặt.
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam; ông T vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, phiên hòa giải và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Đình Minh T trình bày:

Ngày 17/8/2022, Công ty Tài chính TNHH MTV S (Gọi tắt là Công ty Tài Chính S hoặc Công ty) và ông Nguyễn Quang T đã ký hợp đồng cho vay số: [...]. Theo đó, Công ty đã cho ông T vay số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng, thời hạn vay 12 tháng, ngày trả nợ cuối cùng 05/8/2023, lãi suất 36.5%/năm. Căn cứ quy định của hợp đồng, ông T có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 12 kỳ vào ngày 5 hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 3.982.218 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 05/9/2022, kỳ cuối cùng vào ngày 05/8/2023. Tuy nhiên đến nay ông T chỉ thanh toán tổng cộng 07 kỳ với số tiền 27.875.526 đồng; trong đó gốc là 21.793.884, lãi là 6.081.642 đồng. Kể từ tháng 4/2023 cho đến nay ông T không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty, đã vi phạm Hợp đồng tín dụng, không trả nợ đúng cam kết. Khoản nợ trên đã quá hạn do không thực hiện trả gốc, lãi theo phân kỳ trả nợ đã ký kết. Mặc dù Công ty đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, tạo điều kiện để người vay có kế hoạch trả nợ nhưng người vay vẫn không thanh toán được nợ cho Công ty.

Tính đến ngày 13/02/2025 ông T còn nợ tại Công ty tổng cộng số tiền gốc và lãi là 37.068.914 đồng (Bằng chữ: Ba mươi bảy triệu không trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm mười bốn đồng); trong đó nợ tiền gốc: 18.206.116 đồng, nợ tiền lãi trong hạn: 1.705.009 đồng, lãi quá hạn trên gốc quá hạn là: 16.859.317, lãi chậm trả trên lãi quá hạn là 298.472 đồng.

Nay Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P giải quyết buộc ông Nguyễn Quang T trả cho Công ty số nợ trên và số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng đã ký kết với Công ty.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Quang T: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải. Tuy nhiên, ông T không đến Toà án làm việc, cố tình trốn tránh nên Toà án không thể tiến hành lấy lời khai. Vì vậy, Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo các tài liệu, chứng cứ thu thập được.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đầy đủ theo trình tự thủ tục các bước tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật. Bị đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình không đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Áp dụng Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV S. Buộc ông Nguyễn Quang T phải trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV S tiền gốc và lãi theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Công ty Tài chính TNHH MTV S khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Quang T trả tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ông Nguyễn Quang T có nơi cư trú tại thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Quang T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  2. Về nội dung:
    1. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:

      Căn cứ hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] ngày 17/8/2022 đã ký kết giữa Công ty Tài chính TNHH MTV S với ông Nguyễn Quang T, thể hiện ông T có vay của Công ty số tiền 40.000.000 đồng, mục đích mua đồ dùng.

      Xét thấy, hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] ngày 17/8/2022 được ký kết giữa Công ty Tài chính TNHH MTV S với ông Nguyễn Quang T đảm bảo về hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực được quy định tại các Điều 385, 398, 401, 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đã thỏa thuận trong hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vay của Công ty số tiền 40.000.000 đồng nhưng mới thanh toán được 07 kỳ với số tiền 27.875.526 đồng (trong đó thanh toán tiền gốc là 21.793.884, thanh toán tiền lãi là 6.081.642 đồng), sau đó không tiếp tục thanh toán cho Công ty nữa. Công ty đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không tiếp tục thanh toán, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho vay tiêu dùng và quy định của Bản điều khoản cơ bản của hợp đồng cho vay của Công ty. Do đó, Công ty đã chuyển toàn bộ dư nợ tiền gốc sang nợ quá hạn theo quy định tại điểm f khoản 1.4 Điều 1 của Bản điều khoản cơ bản của hợp đồng cho vay của Công ty (lãi chậm trả theo lãi suất 10%/năm trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất bằng 150% lãi suất quy định tại hợp đồng cho vay).

      Do đó, Công ty Tài chính TNHH MTV S yêu cầu ông T trả nợ vay tính đến ngày 13/02/2025 là 37.068.914 đồng (Bằng chữ: Ba mươi bảy triệu không trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm mười bốn đồng); trong đó nợ tiền gốc: 18.206.116 đồng, nợ tiền lãi trong hạn: 1.705.009 đồng (36,5%/năm), lãi quá hạn trên gốc quá hạn là: 16.859.317 (54,75%/năm), lãi chậm trả trên lãi quá hạn là 298.472 đồng (10%/năm) và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết với Công ty là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn ông Nguyễn Quang T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.853.000 (Một triệu tám trăm năm mươi ba nghìn) đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 385, 398, 401, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

  • Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV S.
  • - Buộc ông Nguyễn Quang T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV S tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 13/02/2025 là 37.068.914 đồng (Ba mươi bảy triệu không trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm mười bốn đồng); trong đó nợ tiền gốc: 18.206.116 (Mười tám triệu hai trăm linh sáu nghìn một trăm mười sáu) đồng, nợ tiền lãi trong hạn: 1.705.009 (Một triệu bảy trăm linh năm nghìn không trăm không chín) đồng, lãi quá hạn trên gốc quá hạn là: 16.859.317 (Mười sáu triệu tám trăm năm mươi chín nghìn ba trăm mười bảy) đồng, lãi chậm trả trên lãi quá hạn là 298.472 (Hai trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai) đồng.
  • Kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025, ông Nguyễn Quang T còn phải tiếp tục chịu lãi đối với số tiền nợ gốc còn nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] ngày 17/8/2022 đã ký kết giữa Công ty Tài chính TNHH MTV S với ông Nguyễn Quang T cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quang T phải chịu 1.853.000 (Một triệu tám trăm năm mươi ba nghìn) đồng. Công ty Tài chính TNHH MTV S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 812.000 (Tám trăm mười hai nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018001 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Quảng Nam.
  • Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
  • Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
  • thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Nam;
  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Mận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 13/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 05/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV S.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger