|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10/02/2025
V/v: ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Luyện
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Thân Văn Nhàn
- Ông Nguyễn Văn Chiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 251/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983; địa chỉ: tổ dân phố Q, phường Q, thị xã V, tỉnh Bắc Giang; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1977; địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường Q, thị xã V, tỉnh Bắc Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T1 trình bày: Chị và anh Trần Văn M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện V (nay là phường Q, thị xã V) năm 2022. Sau khi kết hôn chị về nhà anh M làm dâu ngay và sống chung đến năm 2009 chị và anh M mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường xuyên cãi nhau vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh M không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh M.
Về con chung: Chị và anh anh M có một con chung là Trần Thị Việt T, sinh năm 2003, nay cháu T đã trên 18 tuổi có việc làm ổn định, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, HĐXX và Thư ký phiên tòa là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 51, 56, 57, Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T1 được ly hôn anh Trần Văn M; án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T1 phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị T1 làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Việt Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Văn M. Chị T1 khởi kiện yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú giải quyết là đúng theo quy định pháp luật. Tòa án nhân dân thị xã Việt Yên giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã nhiều lần đến nhà anh M làm việc và triệu tập anh M đến Tòa án làm việc nhưng anh M vắng mặt do đó không lấy được lời khai của anh M; tại phiên tòa anh M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai, chị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt anh M; chị T1.
[2] Quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị T1 khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh M. Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thị xã Việt Yên thụ lý, giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn”.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị T1, anh M đăng ký kết hôn năm 2002 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang (nay là phường Q, thị xã V, tỉnh Bắc Giang) và tổ chức hôn lễ theo phong tục của địa phương trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương nên xác định hôn nhân giữa chị T1, anh M là hợp pháp.
Căn cứ xác minh tại địa phương cũng như lời trình bày của nguyên đơn Quá trình chung sống năm 2009 chị T1, anh M xẩy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống hai bên hay xẩy ra cãi cọ dẫn đến chị T1 bỏ về nhà mẹ đẻ sống ly thân với anh M từ đó đến nay, chị T1, anh M không quan tâm đến nhau. Do đó, có đủ cơ sở để xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình để xử cho chị T1 được ly hôn anh M là phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.
[5] Về con chung: Chị T1 và anh M có một con chung là Trần Thị Việt T, sinh năm 2003, nay cháu T đã trên 18 tuổi có việc làm ổn định nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung, vay nợ: Chị T1, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[8] Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xử :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T1 được ly hôn anh Trần Văn M.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001316 ngày 17 tháng 10 năm 2024, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Việt Yên. Xác nhận chị T1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết theo thủ tục tố tụng dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Phạm Hữu Luyện |
Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn
- Số bản án: 06/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Thân Văn M
