Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC - TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 05/2025/DS- ST

Ngày: 10/02/2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Nhớ

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Đỗ Thị Thuý Diễm
  2. Ông Đoàn Văn Vui

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.

Trong ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số 248/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 303/2024/QĐXXST - DS ngày 20/12/2024, Quyết định hoãn phiên toà số 04/2025/QĐST-DS, ngày 10/01/2025. Giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1 (B);

Địa chỉ: T, A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1.

Do: Ông Vũ Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 làm đại diện theo Quyết định số 3838/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 của tổng giám đốc – Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1988. Địa chỉ liên hệ: khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh Bến Tre. Theo giấy uỷ quyền ngày 12/7/2024.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Bà H1 xin vắng mặt; ông Đ vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/7/2024 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng là bà Nguyễn Thị Ngọc H1 trình bày:

Ông Lê Văn Đ có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1) theo Hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023. Cụ thể như sau:

  • Số tiền vay: 800.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm triệu đồng chẵn).
  • Mục đích vay: Sửa chữa nhà ở, xây hàng rào.
  • Thời hạn vay theo món: 84 tháng
  • Lãi suất vay:
    • Lãi suất trong hạn: Áp dụng lãi suất cho vay thả nổi, được điều chỉnh 02 lần/năm vào các ngày 01/06, 01/12 trên cơ sở số dư nợ vay và lãi suất cho vay hiện hành do Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 thông báo tại thời điểm điều chỉnh. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm ký HĐTD là: 13,8%/năm.
    • Các mức lãi suất được áp dụng và điều chỉnh cụ thể như sau:
Thời hạn áp dụng Lãi suất nợ trong hạn (%/năm) Lãi suất nợ quá hạn (%/năm)
Từ 12/01/2023 (ngày giải ngân tiền vay) đến hết ngày 31/5/2023 13,8 6,9
Từ 01/6/2023 đến hết ngày 30/11/2023 12,8 6,4
Từ 01/12/2023 đến hết ngày 31/5/2024 12,0 6,0
Từ 01/6/2024 đến hết ngày 30/11/2024 11,8 5,9
Từ 01/12/2024 đến nay 11,8 5,9
  • Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
  • Lãi suất chậm trả lãi (áp dụng đối với nợ lãi chậm trả): bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và tối đa là 2.000.000 đồng/lần thu.
  • Lịch trả nợ gốc: trả định kỳ hàng tháng vào ngày 15 với số tiền 9.500.000 đồng/tháng, bắt đầu trả vào ngày 15/02/2023, kỳ cuối trả tất nợ với số tiền 11.500.000 đồng vào ngày đáo hạn hợp đồng tín dụng.
  • Lịch trả nợ lãi: trả hàng tháng cùng kỳ với nợ gốc.
  • Phí: được áp dụng cho từng lần cụ thể và mức thu phí theo quy định của B trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng N. Các loại phí phát sinh khác sẽ áp dụng theo biểu phí do Ngân hàng ban hành tại từng thời điểm đối với từng loại phí cụ thể.
  • Tổng nợ vay tính đến hết ngày 09/02/2025 là: 749.165.157 đồng, trong đó:
    • Nợ gốc: 660.000.000 đồng
    • Nợ lãi: 81.703.933 đồng
    • Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng
    • Lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng

Ông Lê Văn Đ quá hạn một phần gốc và lãi từ ngày 15/02/2024, chuyển nợ xấu từ tháng 6/2024.

Hình thức đảm bảo nợ vay: Thế chấp, cụ thể: Thế chấp tài sản của ông Lê Văn Đ là QSD 2.042,3m² đất và tài sản trên đất tại xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/19281178/HĐBĐ12/01/2023 được ký kết giữa Bên thế chấp là ông Lê Văn Đ với Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1). Hồ sơ pháp lý tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành CD 900782 số vào sổ cấp GCN: CS 03602 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ông Lê Văn Đ ngày 04/05/2016

Quá trình vay vốn: Trong quá trình vay vốn, ông Lê Văn Đ không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, thường xuyên để phát sinh nợ quá hạn, Ngân hàng nhiều lần làm việc, đôn đốc Bên vay thực hiện thanh toán nợ vay tại B - Chi nhánh B1 đầy đủ, đúng hạn nhưng Bên vay không hợp tác thực hiện trả nợ đúng theo cam kết với Ngân hàng.

Ông Lê Văn Đ đã vi phạm các cam kết về “Trả nợ gốc, lãi” theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa ông Lê Văn Đ với Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1). Tổng dư nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023 tính đến hết ngày 09/02/2025 là: 749.165.157 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 660.000.000 đồng
  • Nợ lãi: 81.703.933 đồng
  • Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng
  • Lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng

Ông Lê Văn Đ quá hạn một phần gốc và lãi từ ngày 15/02/2024, khoản vay của ông Lê Văn Đ đã chuyển nhóm nợ xấu từ tháng 6/2024.

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông Lê Văn Đ phải có nghĩa vụ thanh toán tất toàn bộ số tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023 tính đến hết ngày 09/02/2025 là: 749.165.157 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 660.000.000 đồng
  • Nợ lãi: 81.703.933 đồng
  • Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng
  • Lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng

Và toàn bộ phần nợ lãi, phí (có liên quan theo quy định) phát sinh từ ngày 10/02/2025 đến ngày ông Lê Văn Đ trả tất nợ vay cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông Lê Văn Đ không thanh toán được nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 - P (nay là Phòng G1) và các chi phí có liên quan theo quy định hoặc ông Lê Văn Đ không tự nguyện thực hiện thi hành án thì Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay, tài sản bảo đảm là QSD 2.042,3m² đất và tài sản trên đất tại xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/19281178/HĐBĐ12/01/2023 được ký kết giữa Bên thế chấp là ông Lê Văn Đ với Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1). Hồ sơ pháp lý tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành CD 900782 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B 04/05/2016

Bị đơn ông Lê Văn Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nội dung vụ án Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng được quy định tại Điều 280, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015, các Điều 90, 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H1, có đơn xin giải quyết vắng mặt; bị đơn ông Lê Văn Đ được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên là phù hợp quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án:

Về thoả thuận và thực hiện đối với hợp đồng tín dụng: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như lời trình bày của các đương sự có cơ sở xác định vào ngày 12/01/2023 ông Lê Văn Đ có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1) theo Hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD, số tiền vay là 800.000.000 đồng; Mục đích vay: Sửa chữa nhà ở, xây hàng rào; Thời hạn vay theo món: 84 tháng. Trong quá trình thực hiện phía bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, để phát sinh nợ quá hạn, đồng thời để phát sinh nợ xấu cụ thể, ông Lê Văn Đ quá hạn một phần gốc và lãi từ ngày 15/02/2024, khoản vay của ông Lê Văn Đ đã chuyển nhóm nợ xấu từ tháng 6/2024. Phía Ngân hàng nhiều lần làm việc, đôn đốc bị đơn thực hiện thanh toán nợ vay tại Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn và đề nghị bên vay thanh toán dứt điểm nợ xấu để không ảnh hưởng đến kết quả phân loại nợ tại Ngân hàng nhưng bị đơn không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng theo cam kết với Ngân hàng. Mặc dù, phía bị đơn ông Lê Văn Đ vắng mặt không có lý do vào các lần Toà án mời, không có lời trình bày cũng như văn bản thể hiện ý chí của mình nhưng đối chiếu quy định pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp...” thì được xem tình tiết có thật, Ngân hàng không cần phải chứng minh. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định bị đơn đã vi phạm hợp đồng tín dụng cụ thể là không thanh toán nợ gốc và lãi suất cho nguyên đơn khi nợ đến hạn là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên cho vay là Ngân hàng nên cần buộc bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc là 660.000.000 đồng là đúng quy định pháp luật.

Xét về lãi suất: các bên có thoả thuận lãi suất đối với hợp đồng tín dụng đã ký kết nên việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ lãi khi đến hạn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn là Ngân hàng nên căn cứ Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng, các Điều 7, 8 và 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm buộc bị đơn phải trả lãi suất cho Ngân hàng từ ngày vi phạm cho đến hết ngày 09/02/2025. Đồng thời, Ngân hàng còn được tiếp tục tính lãi từ ngày 10/02/2025 theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023 mà các bên đã ký kết cho đến khi bị đơn thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên cần buộc bị đơn phải chịu số tiền lãi suất tính đến hết ngày 09/02/2025 cụ thể: nợ lãi: 81.703.933 đồng; Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng và lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng. Đồng thời, buộc bị đơn phải tiếp tục trả lãi đối với hợp đồng tín dụng từ ngày 10/02/2025 cho đến khi tất nợ là hoàn toàn có căn cứ.

Về thoả thuận thực hiện và xử lý đối với hợp đồng thế chấp: Ngoài ra, ông Lê Văn Đ còn ký kết hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay, cụ thể: Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thửa 139, tờ bản đồ số 8, diện tích 2.042,3m² đất và tài sản trên đất toạ lạc tại xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/19281178/HĐBĐ12/01/2023 được ký kết giữa Bên thế chấp là ông Lê Văn Đ với Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1). Hồ sơ pháp lý tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành CD 900782 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B 04/05/2016 Hợp đồng có tiến hành thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

Từ những lập luận nêu trên, Hội đồng xét xử có căn cứ buộc bị đơn ông Lê Văn Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 tổng số tiền đến hết ngày 09/02/2025 là 749.165.157 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 660.000.000 đồng
  • Nợ lãi: 81.703.933 đồng
  • Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng
  • Lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng

Kể từ ngày 10/02/2025, ông Lê Văn Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp ông Lê Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên đây thì Ngân hàng TMCP Đ1 (B) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ1 (B) để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/19281178/HĐBĐ12/01/2023 được ký kết giữa Bên thế chấp là ông Lê Văn Đ với Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1).

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: buộc ông Lê Văn Đ phải chịu án phí đối với yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận, cụ thể: 749.165.157 đồng = 20.000.000 đồng + (4% x 349.165.157 đồng) = 33.967.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 117, 292, 295, 298, 299, 301, 303, 307, 317, 318, 322, 323, 328, 401, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 90, 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ các Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ các Điều 7, 8 và 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ1 (B).

Buộc ông Lê Văn Đ phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 (B) tổng số tiền tính đến hết ngày 09/02/2025 là 749.165.157 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 660.000.000 đồng
  • Nợ lãi: 81.703.933 đồng
  • Lãi phạt gốc quá hạn: 3.099.219 đồng
  • Lãi phạt lãi quá hạn: 4.362.005 đồng

Kể từ ngày 10/02/2025, ông Lê Văn Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 01/2023/19281178/HĐTD ký ngày 12/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp ông Lê Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên đây thì Ngân hàng TMCP Đ1 (B) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ1 (B) để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/19281178/HĐBĐ12/01/2023 được ký kết giữa Bên thế chấp là ông Lê Văn Đ với Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ1 Chi nhánh B1 - Phòng G (nay là Phòng G1), cụ thể:

Tài sản của ông Lê Văn Đ là quyền sử dụng thửa 139, tờ bản đồ số 8, diện tích 2.042,3m² đất và tài sản trên đất toạ lạc tại xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre. Theo hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành CD 900782 số vào sổ cấp GCN: CS 03602 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B ông Lê Văn Đ ngày 04/05/2016

[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Buộc ông Lê Văn Đ phải chịu án phí số tiền là 33.967.000 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 (B) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.344.000 đồng theo biên lai thu số 0004592 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

Án phí sung vào công quỹ nhà nước.

[3]. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

[4]. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV và THA
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (HS, VP).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Hoài Nhớ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/DS- ST ngày 10/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 05/2025/DS- ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng BIDV với ông Lê Văn Đạt
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger