1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06-02-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Phú
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Lê Thị Trúc Linh
- Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 375/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Bích P, sinh năm 1999 “có đơn đề nghị xét xử vắng mặt".
- Bị đơn: Võ Văn Đ, sinh năm 1993 “vắng mặt”.
Địa chỉ: ấp HT, xã XH, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ: ấp HP, xã XH, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21 tháng 8 năm 2024 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trần Bích P trình bày:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn và bị đơn Võ Văn Đ thành hôn năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng sau phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm hiện vợ chồng không còn chung sống với nhau. Nay nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã triệu tập các đương sự tham gia phiên họp và phiên hòa giải nhiều lần nhưng bị đơn không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết và không đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải với nguyên đơn nên không tiến hành hòa giải được giữa nguyên đơn và bị đơn. Đến khi Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập bị đơn đến tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Tòa án thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều Điều 9, Điều14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án. Không công nhận mối quan hệ của chị Trần Bích P và anh Võ Văn Đ là vợ chồng.
Về con chung: Chị P trình bày không có, anh Đ không có ý kiến gì về lời tình bày của chị P nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm buộc chị P nộp 300.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quyền yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
[ 1.2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Trường hợp này là vụ án tranh chấp ly hôn và con chung do bị đơn anh Võ Văn Đ có địa chỉ tại ấp Hồi Phước, xã XH, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TO.
[ 2 ] Về nội dung:
[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Bích P và anh Võ Văn Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2019 nhưng không đăng ký kết hôn như lời trình bày của chị P và anh Đ là phù hợp với xác nhận của Ủy ban nhân dân xã XH, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long ngày 21/8/2024 là vi phạm quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình, nên đã không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Chị P trình bày không có, anh Đ không có ý kiến hay văn bản nào trình bày về vấn đề này nên không có căn cứ xem xét giải quyết.
[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đ không có ý kiến hay văn bản nào trình bày hay yêu cầu về tài sản chung nên không xem xét giải quyết.
[ 2.4] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TO là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát như nhận định trên.
[2.5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án, buộc chị P nộp 300.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 5; khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các Điều 9 và 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
4
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ giữa nguyên đơn Trần Bích P và bị đơn Võ Văn Đ là vợ chồng.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Bích P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Trần Bích P có nghĩa vụ nộp 300.000₫ án phí hôn nhân và gia đình. Trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011658 ngày 30/10/2024, chị P đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho nguyên và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Hoàng Phú |
Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 06/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Bích P và Võ VĂn Đ
