Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST

Ngày 24-9-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hữu.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Bình và ông Điểu Lê Nam Nam.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Huê, là Thư ký viên của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Bà Vương Thị Bắc - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về “Ly hôn”.

Theo Thông báo về việc thụ lý vụ án số: 10/TB-TLVA ngày 22 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Mai Ngọc Â; địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông H, Jimmy Q; địa chỉ: A C. Rowlandhights, CA 91748, USA – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 23-11-2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Mai Ngọc  trình bày:

Bà và ông H, Jimmy Quang đăng ký kết hôn ngày 09-5-2018 tại Ủy ban nhân dân huyện Đ trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông H, Jimmy Q sống tại nhà bà khoảng 01 tuần, đến ngày 15-9-2018 ông H, Jimmy Q quay về nhà riêng ở Hoa Kỳ. Ông H, Jimmy Q nói về lo thủ tục giấy tờ để đón bà qua chung sống sớm nhất có thể, ông bà vẫn thường xuyên liên lạc với nhau qua mạng xã hội Facebook và số điện thoại cá nhân. Khoảng cuối năm 2019, đầu năm 2020 dịch Covid-19 bùng phát, ông bà dần mất liên lạc. Tháng 8-2020, ông H, Jimmy Q gọi điện hỏi thăm sức khỏe gia đình bà và nói không thể về Việt Nam vì tình hình dịch bệnh toàn cầu phải cách ly. Ngày 20-10-2023, bà chủ động liên lạc với ông H, Jimmy Q đề nghị ly hôn vì mục đích hôn nhân ban đầu không thể thực hiện được, chênh lệch tuổi tác và khoảng cách địa lý dẫn đến ngăn cản tình cảm và được ông H, Jimmy Q đồng ý. Do đó, bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H, Jimmy Q.

Về con chung: Bà và ông H, Jimmy Q không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông H, Jimmy Q không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông H, Jimmy Q trình bày:

Ông và bà Â đăng ký kết hôn ngày 09-5-2018 tại Ủy ban nhân dân huyện Đ trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông sống tại nhà bà Â khoảng 01 tuần, đến ngày 15-9-2018 ông quay về nhà riêng ở Hoa Kỳ. Ông bà vẫn thường xuyên liên lạc với nhau qua mạng xã hội Facebook. Khoảng cuối năm 2019, đầu năm 2020 dịch Covid-19 bùng phát, ông bà dần mất liên lạc. Tháng 8-2020, ông gọi điện cho bà Â hỏi thăm sức khỏe gia đình và nói không thể về Việt Nam vì tình hình dịch bệnh toàn cầu. Trong năm 2020 ông bà có nói chuyện với nhau vài lần, mang tính chất hỏi thăm, sau đó kết thúc liên lạc. Ngày 20-10-2023, bà Â chủ động liên lạc với ông đề nghị ly hôn. Ông nhận thấy mục đích hôn nhân ban đầu không thể thực hiện được, chênh lệch tuổi tác, khoảng cách địa lý và sức khỏe dẫn đến ngăn cản tình cảm nên ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Â.

Về con chung: Ông và bà Â không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Â không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng; các đương sự thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu, chứng cứ đã đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 464, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Â, cho bà Â được ly hôn với ông H, Jimmy Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn nên quan hệ pháp luật là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn có địa chỉ tại thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; bị đơn có quốc tịch Hoa Kỳ và hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 2 Điều 464, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông có thẩm quyền giải quyết vụ án.

[1.3]. Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Ngọc Â, Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:

 và ông H, Jimmy Quang đăng ký kết hôn ngày 09-5-2018 tại Ủy ban nhân dân huyện Đ trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại Việt Nam khoảng 01 tuần, đến ngày 15-9-2018 ông H, Jimmy Q quay về nhà riêng ở Hoa Kỳ. Hiện nay ông bà đã sống ly thân và mất dần liên lạc với nhau, bà  đang sinh sống tại Việt Nam còn ông H, Jimmy Q đang sinh sống tại Hoa Kỳ.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng xảy ra đã lâu, tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả bà Mai Ngọc  và ông H, Jimmy Q đều có nguyện vọng được ly hôn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Ngọc  về việc ly hôn với ông H, Jimmy Q.

[2.2]. Về con chung: Bà Mai Ngọc  và ông H, Jimmy Q xác định không có con chung.

[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Ngọc  và ông H, Jimmy Q xác định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4]. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, điểm a khoản 2 Điều 464, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mai Ngọc Â:
    1. Về hôn nhân: Bà Mai Ngọc  được ly hôn với ông H, Jimmy Q.
    2. Về con chung: Bà Mai Ngọc  và ông H, Jimmy Q xác định không có con chung.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Ngọc  và ông H, Jimmy Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí: Bà Mai Ngọc  phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000067 ngày 20-12-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Nông.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Mai Ngọc  có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, ông H, Jimmy Q có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND cấp cao tại TPHCM;
  • - VKSND tỉnh Đắk Nông;
  • - Cục THADS tỉnh Đắk Nông;
  • - UBND huyện Đắk R'lấp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Hữu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG về ly hôn

  • Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger