|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 01-2024.
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình
ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Phước Tân;
- Ông Đặng Tấn Phước
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi – Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 378/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nợ chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 561/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Bích T, sinh năm 1977- Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. (có mặt)
- - Bị đơn: Ông Kiều Văn N, sinh năm 1973 – Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Huỳnh Thị A, sinh năm 1948 – Địa chỉ: Khóm P, phường A, thị xã T, tỉnh An Giang. (có đơn xin vắng mặt)
- Bà Nguyễn Bích H, sinh năm 1979 – Địa chỉ: Tổ G, khóm H, phường N, thị xã T, tỉnh An Giang. (có đơn xin vắng mặt)
1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa án, bà T trình bày:
Hôn nhân của bà và ông N xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 18/10/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện A. Lý do ly hôn theo bà T trình bày là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và không thể xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc.
Về con chung: Có 03 con chung tên Kiều Thị C sinh năm 1992, Kiều Văn L sinh năm 1994 và Kiều Thị Bích T1 sinh năm 2001 đã trưởng thành, không có yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung.
Tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Theo bà T trình bày trong thời gian chung sống có nợ:
Bà Huỳnh Thị A, sinh năm 1948 – Địa chỉ: Khóm P, phường A, thị xã T, tỉnh An Giang 50.000.000 (năm chục triệu) đồng và 02 chỉ vàng quy ra tiền tương đương 11.200.000 (mười một triệu hai trăm ngàn) đồng.
Bà Nguyễn Bích H, sinh năm 1979 – Địa chỉ: Tổ G, khóm H, phường N, thị xã T, tỉnh An Giang 05 chỉ vàng quy ra tiền tương đương 28.000.000 (hai mươi tám triệu) đồng.
Khi ly hôn yêu cầu ông N có nghĩa vụ trả ½ khoản nợ trên.
Bị đơn là ông N không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để các bên tự hàn gắn, chung sống lại nhưng bà T không đồng ý đoàn tụ, ông N vắng mặt không có lý do. Tại phiên hòa giải, bà T rút lại phần yêu cầu giải quyết về nợ chung. Tại phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ các đương sự có mặt không bổ sung chứng cứ mới.
Tại phiên tòa: Bà T yêu cầu giải quyết ly hôn với ông N. Về nợ chung xin rút lại. Không yêu cầu chia tài sản chung.
Đại diện Viện Kiểm sát thực hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia tố tụng... là hoàn toàn phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Đối với thành phần Hội đồng xét xử, thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đối tượng phải thay đổi, tại phiên tòa thủ tục xét xử vắng mặt được đảm bảo.
2
Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy hôn nhân giữa bà T và ông N xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ thu thập được thể hiện mâu thuẫn giữa hai người là có xảy ra, đời sống chung không thể tiếp tục. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
- Về con chung: Đã thành niên nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu, ông N không có ý kiến nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T rút lại yêu cầu buộc ông N cùng trả khoản nợ chung. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết nợ chung với ông N nhưng sau đó rút lại phần yêu cầu về khoản nợ chung. Ông N đang cư trú trên địa bàn huyện A. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà A, bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông N được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện: Bà T rút lại yêu cầu buộc ông N cùng có nghĩa vụ liên đới trả nợ chung. Xét thấy việc rút lại yêu cầu là tự nguyện nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu này.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông N thì thấy: Hôn nhân giữa bà với ông N xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Mặc dù Tòa án đã tiến hành mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho ông, bà hàn gắn, chung sống lại nhưng bà T không đồng ý đoàn tụ, ông N được tống đạt hợp lệ các thông
3
báo tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện, không tham gia hòa giải để tìm biện pháp hàn gắn lại tình cảm gia đình. Điều này cho thấy mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
[3] Về con chung: Có 03 con chung tên Kiều Thị C sinh năm 1992, Kiều Văn L sinh năm 1994 và Kiều Thị Bích T1 sinh năm 2001, tất cả đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T rút lại yêu cầu giải quyết khoản nợ chung, không yêu cầu chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân; ông N không có ý kiến về việc chia tài sản chung, thanh toán nợ chung; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập đối với nghĩa vụ trả nợ của bà T và ông N nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, không đề cập trong phần quyết định. Trường hợp sau này các ông, bà có tranh chấp về việc chia tài sản chung, giải quyết các khoản nợ chung thì có quyền khởi kiện trong vụ án khác.
[5] Về án phí: Do yêu cầu của bà T được chấp nhận nên bà phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 244, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Bích T về việc buộc ông Kiều Văn N liên đới trả khoản nợ chung.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà T:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Bích T được ly hôn ông Kiều Văn N.
Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu số 0009053 ngày 08/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú.
4
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng tại khi tuyên án được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niên yết tại nơi cư trú./.
|
* Nơi gửi: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Quang B |
5
Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 09/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
- Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
