Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/KDTM-ST

Ngày: 06/5/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Trung

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Bùi Quang Hợi

Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Hạp Thị Thu Thủy

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST-KDTM ngày 27/12/2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-DS ngày 27/3/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

Địa chỉ: Số A, P, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quang H – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B;

Đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Thanh H1 – Nhân viên phát triển kinh doanh ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh B; Địa chỉ số C, dường T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Có mặt

Bị đơn: Công ty TNHH T1;

Địa chỉ: Tổ C, khu L, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Q – Giám đốc. vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:

Vào năm 2022, Công ty TNHH T1 có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh B. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH T1 chưa thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản vay sau

Khoản vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng trung hạn số H.0004/1222:

Số tiền vay: 200.000.000 VND (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn.)

Lãi suất áp dụng cho năm đầu tiên là: 8,5%/năm. Lãi suất cho vay này được điều chỉnh theo định kỳ vào ngày giải ngân đầu tiên hàng quý và ngay khi lãi suất huy động thay đổi

Thời hạn vay: 60 tháng ( từ ngày 31/03/2022 đến 30/03/2027).

Mục đích vay: Thanh toán tiền đầu tư phương tiện vận chuyển.

* Biện pháp đảm bảo: Khoản vay trên được bảo đảm bằng hợp đồng thế chấp động sản số H.0004/TC22 ngày 28/3/2022 được ký kết giữa Công ty TNHH T1 với Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B với nội dung thế chấp xe ô tô nhãn hiệu: FOTON, số loại: THACO, màu sơn: trắng, biển kiểm soát: 99H 016.57 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C – Công an Tỉnh B cấp đăng ký ngày 23/03/2022 mang tên Công ty TNHH T1

Quá trình thực hiện hợp đồng, kể từ 30/03/2022 đến ngày 20/12/2023, Công ty TNHH T1 trả nợ cho D số tiền như sau:

Vốn: 56.950.000 VND

Lãi trong hạn: 21.416.051 VND

Lãi quá hạn: 157.235 VND

Quá trình thực hiện, Công ty TNHH T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ (trả nợ không đúng thời hạn được quy định trên hợp đồng), nên D đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 20/12/2023, Công ty TNHH T1 còn nợ các khoản sau:

Vốn: 143.050.000 VND

Lãi trong hạn: 5.311.979 VND

Lãi quá hạn: 336.964 VND

Tổng cộng : 148.698.943 VND (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng.)

Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở làm việc nhưng Công ty TNHH T1 vẫn không thực hiện đúng cam kết trên hợp đồng vay vốn kỷ giữa 2 bên. Xét thấy, Công ty TNHH T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án thành phố B giải quyết những vấn đề sau:

Đề nghị buộc: Công ty TNHH T1 trả ngay cho D tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 20/12/2023 là 148.698.943 VND (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/12/2023 đến ngày Công ty TNHH T1 thực trả hết nợ cho D theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng.

Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu: FOTON, số loại: THACO, màu sơn: trắng, biển kiểm soát: 99H 016.57 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C – Công an Tỉnh B cấp đăng ký ngày 23/03/2022 mang tên Công ty TNHH T1 để thu hồi khoản nợ trên

Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T1. Trường hợp Công ty TNHH T1 trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

Tại biên bản lấy lời khai, đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T1 trình bày:

Vào năm 2022, Công ty TNHH T1 có vay của Ngân hàng TMCP Đ một số tiền làm vốn kinh doanh. Quá trình thực hiện Công ty T1 còn một số khoản tín dụng chưa trả cụ thể là.

Khoản vay theo hợp đồng tín dụng trung hạn số H0004/1222 ký kết ngày 28/3/2022 giữa Công ty T1 với Ngân hàng với số tiền vay tối đa là 200.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, Công ty T1 có bảng kê rút vốn kiêm khế nước nhận nợ ngày 30/3/2022 với nội dung rút vốn vay 200.000.000 đồng lãi suất 8,5%/năm, thời hạn vay 05 năm (hạn cuối 30/3/2027). Ngân hàng đã phê duyệt và giải ngân khoản vay trên ngay trong ngày 30/3/2022.

Thế chấp cho khoản vay trên, Công ty T1 thế chấp tài sản là ô tô Foton Thaco BKS 99H-016.57.

Quá trình thực hiện hợp đồng do kinh doanh khó khăn, Công ty T1 đã không thực hiện thanh toán theo đúng kì hạn cho Ngân hàng; Hiện công ty còn nợ ngân hàng vốn gốc là 143.050.000 đồng và lãi suất theo hợp đồng.

Nay ngân hàng khởi kiện, Công ty T1 chấp nhận yêu cầu khởi kiện tuy nhiên đề nghị gia hạn thời gian trả nợ cho công ty T1.

Đối với tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu: FOTON, số loại: THACO, màu sơn: trắng, biển kiểm soát: 99H 016.57 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C – Công an Tỉnh B cấp đăng ký ngày 23/03/2022 mang tên Công ty TNHH T1, Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã có công văn đề nghị Công ty T1 cung cấp vị trí hoặc đưa xe đến Tòa án để phục vụ công tác xem xét thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, bị đơn không thực hiện. Tại lời khai, các đương sự đều đề nghị Tòa án không tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản trên và cam kết mọi thông số kỹ thuật và đặc điểm xe giống với nội dung trong hợp đồng thế chấp và biên bản thẩm định của ngân hàng.

Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn phát biểu:

Đại diện theo ủy quyền của ngân hàng TMCP Đ trình bày Công ty TNHH T1 đã trả cho Ngân hàng một phần khoản nợ gốc, lãi. Đến kỳ hạn trả nợ tháng 6 năm 2023 thì Công ty T1 không thực hiện đúng thời hạn trả nợ. Ngân hàng đã đốc thúc nhiều lần thì phía bị đơn có trả thêm được 02 kỳ thì không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, Công ty T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đ đã chuyển toàn bộ số nợ của công ty T1 thành nợ quá hạn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc Công ty TNHH T1 phải trả cho ngân hàng số nợ sau (tạm tính đến 06/5/2024)

Vốn gốc:143.050.000 đồng

Lãi: 9.979.176 đồng

Lãi phạt: 1.529.996 đồng

Tổng cộng: 154.559.172

Từ ngày 07/5/2024 công ty TNHH T1 tiếp tục phải chịu lãi, lãi phạt theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho ngân hàng.

Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu: FOTON, số loại: THACO, màu sơn: trắng, biển kiểm soát: 99H 016.57 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C – Công an Tỉnh B cấp đăng ký ngày 23/03/2022 mang tên Công ty TNHH T1 để thu hồi khoản nợ trên

Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T1. Trường hợp Công ty TNHH T1 trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

Đại diện theo pháp luật của bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do chính đáng:

Đại diện VKSND thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Xác định trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án; tại phiên toà HĐXX đã đảm bảo đúng các nguyên tắc và thủ tục tố tụng tại phiên toà; nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành giấy triệu tập và các quyết định của tòa án.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 290, 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Công ty TNHH T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số nợ tạm tính đến ngày 06/5/2024 là:

Vốn gốc:143.050.000 đồng

Lãi: 9.979.176 đồng

Lãi phạt: 1.529.996 đồng

Tổng cộng: 154.559.172

Từ ngày 07/5/2024 Công ty TNHH T1 tiếp tục phải chịu lãi, lãi phạt theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho ngân hàng.

Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu: FOTON, số loại: THACO, màu sơn: trắng, biển kiểm soát: 99H 016.57 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C – Công an Tỉnh B cấp đăng ký ngày 23/03/2022 mang tên Công ty TNHH T1 để thu hồi khoản nợ trên

Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T1. Trường hợp Công ty TNHH T1 trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.

  1. [1] Về tố tụng:

    Vụ án được xác định là vụ án Kinh doanh và thương mại với tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn trong vụ án là Công ty TNHH T1 có trụ sở được đặt tại khu L, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh nên nguyên đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 30 và khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 BLTTDS năm 2015.

    Tại phiên tòa, người đại diện theo pháp luật của bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn

  2. [2] Về nội dung vụ án: Căn cứ lời khai của đương sự và những tài liệu có trong hồ sơ có thể xác định như sau:

    Xét về hợp đồng đồng tín dụng trung hạn số H0004/1222 ngày 28/3/2022, hợp đồng thế chấp động sản số H.0004/TC22 ngày 28/3/2022 được ký kết giữa Công ty TNHH T1 với Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B, bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ thấy rằng: Các bên tham gia ký kết các văn bản trên là đại diện theo pháp luật của công ty T1 và đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng, có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng. Nội dung và mục đích của hợp đồng được thực hiện đúng theo trình tự pháp luật. Không có đương sự nào có ý kiến về tính hợp pháp của hợp đồng. Do vậy, hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

    Về nội dung hợp đồng đủ cơ sở xác định Công ty TNHH T1 vay của Ngân hàng TMCP Đ số tiền 200.000.000 đồng. Bảo đảm cho khoản vay trên, Công ty TNHH T1 đã sử dụng tài sản là 01 xe ô tô nhãn nhiệu Foton số loại Thaco, màu sơn: Trắng; BKS: 99H-016.57; số khung: RNHA10FCAJC085324; số máy: ISF28S4148V76059362 chủ sở hữu là Công ty TNHH T1 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 23/3/2022 để thế chấp cho khoản vay.

    Quá trình thực hiện hợp đồng, ngày 30/3/2020, Công ty TNHH T1 có bảng kê rút vốn kiêm nhận nợ vay gửi cho Ngân hàng đề nghị rút số tiền 200.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Đ đã phê duyệt và giải ngân số tiền trên theo đề nghị của Công ty T1.

    Quá trình thực hiện hợp đồng, thời gian đầu Công ty TNHH T1 đã thực hiện đúng thời hạn trả nợ cho Ngân hàng. Đến kỳ trả nợ vào tháng 6 năm 2023 thì công ty T1 bắt đầu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù phía ngân hàng đã liên hệ nhưng công ty T1 chỉ tiếp tục thực hiện trả nợ thêm 02 kỳ thì không tiếp tục trả nợ nữa. Như vậy, Công ty TNHH T1 đã vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng TMCP Đ căn cứ Điều 7 Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng đính kèm hợp đồng tín dụng để yêu cầu thu hồi toàn bộ khoản nợ là phù hợp. Quá trình thu hồi, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ, đôn đốc công ty T1 thực hiện việc trả nợ nhưng không phía Phúc N không thực hiện. Như vậy, Công ty TNHH T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng trung hạn số H0004/1222 ngày 28/3/2022. Do vậy, cần buộc công ty T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc, lãi và lãi suất quá hạn tính từ thời điểm vi phạm theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng (tạm tính đến ngày 06/5/2024) là:

    Vốn gốc:143.050.000 đồng

    Lãi: 9.979.176 đồng

    Lãi phạt: 1.529.996 đồng

    (Tổng cộng công ty TNHH T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 154.559.172 đồng)

    Kể từ ngày 07/5/2024, TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải T1 còn phải chịu tiền lãi, lãi phạt theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

    Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn nhiệu Foton số loại Thaco, màu sơn: Trắng; BKS: 99H-016.57; số khung: RNHA10FCAJC085324; số máy: ISF28S4148V76059362 chủ sở hữu là Công ty TNHH T1 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 23/3/2022

    Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T1. Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Trường hợp Công ty TNHH T1 trả hết nợ thì Ngân hàng có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

  3. [3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
    • Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 16 Điều 4, Điều 95, khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào các Điều 290, 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 30, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP Đ
  2. Buộc Công ty TNHH T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ còn thiếu (tạm tính đến ngày 06/5/2024) theo hợp đồng tín dụng trung hạn số H0004/1222 ngày 28/3/2022 và bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/3/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ với Công ty TNHH T1 cụ thể như sau:

    Nợ gốc: 143.050.000 đồng

    Lãi: 9.979.176 đồng

    Lãi phạt: 1.529.996 đồng

    (Tổng cộng công ty TNHH T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 154.559.172 đồng)

    Kể từ ngày 07/5/2024, Công ty TNHH T1 còn phải chịu tiền lãi, lãi phạt theo quy định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

    Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn nhiệu Foton số loại Thaco, màu sơn: Trắng; BKS: 99H-016.57; số khung: RNHA10FCAJC085324; số máy: ISF28S4148V76059362 chủ sở hữu là Công ty TNHH T1 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99 018983 do Phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 23/3/2022

    Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T1. Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Trường hợp Công ty TNHH T1 trả hết nợ thì Ngân hàng có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

  3. Về án phí dân sự:
    • Công ty TNHH T1 phải chịu 7.727.959 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm
    • Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 3.718.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số BLTU/23/0000560 ngày 25/12/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND thành phố Bắc Ninh
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Trường Trung

THÀNH PHẦN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Đức Phú

Bùi Quang Hợi

Phạm Trường Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2024/KDTM-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 05/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger